Thiết kế công nghệ gia công đế giá đỡ dao bào
68a 68b 68c 68d 68e 68f

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD, video mô phỏng cấu tạo + nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh
Giá: 350.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_CTM0000068
Tải đồ án

                                     MỤC LỤC

 

trang

Lời Nói Đầu

Nhận Xét Của Giáo Viên

phân I:Phân Tích Chi Tiết Gia Công.                                  5

phần II:Chọn Phôi Và Phương Pháp Chế Tạo phôi            12

phần III: Bảng Quy Trình Công Nghệ Gia Công Cơ.         15 

phần IV:Biện Luận Quy Trình Công Nghệ.              16

Phần V:Tính Toán Và Thiết Kế Đồ Gá.                              42

Kết Luận

Tài Liệu Tham Khảo.

 


 

LỜI NÓI ĐẦU

 

 

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh trong tất cả các ngành nghề và trong mỗi lĩnh vực, đặc biệt là nghanh cơ khí chế tạo máy (nói riêng) và ngành cơ khí (nói chung). Cơ khí chế tạo là một trong những ngành then chốt thúc đẩy sự phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, muốn có được điều cần thiết đó thì vấn đề đặt ra ở đây là phải có trang thiết bị công nghệ và nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực này phải có trình độ chuyên môn về kỹ thuật mới có thể phân tích tổng hợp các yêu cầu kỹ thuật đặt ra của bản vẽ để từ đó đưa ra đường lối công nghệ hợp lý phục vụ cho nhu cầu sản xuất.

Trong cơ khí muốn đạt được chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao độ chính xác về kích thước, hình dạng hình học, vị trí tương quan phải hội đủ các điều kiện sau: Máy-dao-đồ gá-chi tiết gia công. Việc thiết kế đồ gá và gia công chi tiết trên máy là yếu tố cần thiết trong ngành chế tạo máy.

Sau đây là đề tài thiết kế công nghệ gia công đế giá đỡ dao bào. Qui trình công nghệ này được trình bày những vấn đề cơ bản từ quá trình tạo phôi- lập qui trình công nghệ- thiết kế đồ gá đến quá trình tổng kiểm tra sản phẩm.

Trong quá trình thực hiện đồ án không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thiết kế và tính toán cũng như chọn các số liệu và tra bảng .Vì vậy em rất mong thầy cô đóng góp những ý kiến để em nắm vững những kiến thức đã học và giúp cho em có những tự tin sau này.

Em xin chân thành cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình,giúp cho em có thể hoàn thành đồ án này.

 

 

 

 

 

 

 

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

 

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

 

       PHẦN 1

PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

              

  1. Phân tích kết cấu hình dáng chi tiết.

Đế giá đỡ dao bào thuộc dạng chi tiết dạng hộp, dạng kết cấu hộp nguyên. Dạng trụ bậc một đầu là trụ rỗng, một đầu gia công rãnh mang cá, có 1 lỗ þ26 vuông góc với trụ, 2 lỗ þ18 song song với tru và 3 lỗ gia công ren.

  1. Phân tích công dụng và điều kiện làm việc.

Có phần rãnh mang cá lắp với đầu máy bào, lỗ þ26 lắp trục vít giúp giá đỡ tịnh tiến lên xuống. 2 lỗ þ18 lắp với dụng cụ lắp cán dao, các

lỗ M8 lắp bích chặn cố định trục ren.

3 .Phân tích vật liệu chế tạo chi tiết.

Ưu điểm :vì chi tiết đế đế giá đỡ dao bào được chế tạo bằng gang xám nên có độ bền cao,rất bền trong điều kiện làm việc tải trọng tĩnh.

Nhược điểm:kém bền trong điều kiện làm việc tải trọng động,khả năng chịu va đập kém .

Giải thích ký hiệu:GX15-32.

ÆGX:chỉ ký hiệu của gang xám.

Æ15:chỉ giới hạn bền kéo của gang xám dk =15 kg/mm2

Æ32:chỉ giới hạn bền uốn của gang xám ­­­­bu= 32kg/mm2.

ÆĐộ cứng của bề mặt chi tiết không ghi trên bản vẽ ,

do đó độ cứng được lấy trong khoảng HB=163÷229 kg/mm2.

                   Chọn HB=185 kg/mm2 .

ÆThành phần hoá học cơ bản của gang xám GX15-32 là           sắt(Fe),cacbon(C )   trong đó:

ÆCacbon (C ):3.5÷3.7%

ÆPhốt pho (P ):0.3%

Æ Lưi huỳnh (S ):0.15%

ÆMan gang (Mn):0.5÷0.8%

ÆSilic (Si):2÷4%

Còn lại là sắt (Fe)

 

 

  1. Phân tích độ chính xác chi tiết gia công.

Để gia công đế ê tô quay như bản vẽ ta cần phải đạt các độ chính xác như sau:

ÆĐộ chính xác về kích thước.

ÆĐộ chính xác về vị trí tương quan.

ÆĐộ chính xác về hình dáng hình học.

ÆĐộ chính xác về cấp độ nhám .

a.Phân tích về các kích thước có sai lệch chỉ dẫn.

  • Kích thước : có:

                  dN=165mm

es=-0,085mm

ei=-0,150 mm

IT= es-ei = -0,085+0,150 = 0,065mm = 65 m

Tra sách DSLG-KTĐL theo TCVN (2245-99) thì kích thước þđạt cấp chính xác 8,thuộc hệ thống trục và miền dung sai h.

Vậy kích thước 14+0,027 được ghi lại như sau:14h8.

b.Phân tích các kích thước có sai lệch không chỉ dẫn.

                Các kích thước có sai lệch không chỉ dẫn được xác định theo TCVN(2263-77).

  • Kích thước þ220 được xác định qua mặt trụ ngoài đã qua gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 12.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.35mm=350m

es=+0.175mm

ei=-0.175mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước þ220 là:

þ220 ±0.175 hay þ220Js12.

 

 

 

 

  • Kích thước 206 được xác định giữa 2 mặt phẳng đã qua gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 12.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.35mm=350m

es=+0.175mm

ei=-0.175mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 206 là: 206±0.175 hay 206Js12.

 

  • Kích thước 145 được xác định giữa 2 tâm lỗ þ18 đã qua gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 12.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.2mm=200m

es=+0.1mm

ei=-0.1mm

Thuộc miền dung sai js.Vậy kích thước 145 viết lại là:

  • .1 hay 145Js12.

 

  • Kích thước þ140 là đường kính mặt trụ trong không qua gia công nên thuộc cấp chính xác 16.

Tra sách(DSLG-KTDL) theo TCVN ta có:

IT = 2.2mm = 2200m

ES = +1.1mm

EI = -1.1mm

Thuộc miền dung js Vậy kích thươc þ140 được viết lại là:

þ1401.1 hay þ140js16

 

  • Kích thước 80 được xác định giữa 2 tâm của lỗ M8 đã qua gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 12.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.2mm=200m

es=+0.1mm

ei=-0.1mm

Thuộc miền dung sai js.Vậy kích thước 80 viết lại là:

80±0.1 hay 80Js12

  • Kích thước 51 được xác định giữa 2 mặt phẳng đã qua gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 12.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.2mm=200m

es=+0.1mm

ei=-0.1mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 51 là:

51±0.1 hay 51Js12.

 

  • Kích thước 45 được xác định giữa 2 mặt phẳng chưa gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 14.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.52mm=520m

es=+0.26mm

ei=-0.26mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 45 là:

45±0.26 hay 51Js14.

 

  • Kích thước 40 được xác định giữa 2 mặt phẳng chưa gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 14.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.52mm=520m

es=+0.26mm

ei=-0.26mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 40 là:

40±0.26 hay 40Js14.

 

  • Kích thước 27 được xác định giữa 2 mặt phẳng chưa gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 14.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.52mm=520m

es=+0.26mm

ei=-0.26mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 27 là:

27±0.26 hay 27Js14.

 

  • Kích thước 18 được xác định bởi đường kính trụ đã gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 7.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.025mm=25m

ES=+0.025mm

EI=0mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 18 là:

hay 40Js7.

  • Kích thước 13 được xác định giữa 2 mặt phẳng đã gia công nên kích thước này đạt cấp chính xác 12.

Tra DSLG-KTĐL theo TCVN ta có:

IT=0.2mm=200m

ES=+0.1mm

EI=-0.1mm

Thuộc miền dung sai Js.Vậy dung sai của kích thước 13 là:

13±0.1 hay 13Js12.

  • Kích thước M8 là kích thước của ren lỗ đã qua gia công nên thuộc cấp chính xác 12.

Tra sách(DSLG-KTDL) theo TCVN ta có:

IT = 0.12mm = 120m

ES = +0.06mm

EI = -0.06mm

Thuộc miền dung sai Js nên kích thươc ren lỗ M8 được viết lại là: M8 0.06 hay M8Js12

 

  1. Phân tích độ chính xác về vị trí trương quan
  • Độ không thẳng góc của mặt đế đối với tâm lỗ côn       ≤             0.05 nghĩa là độ sai lệch cho phép về độ vuông góc giữa tâm lỗ côn so với bề mặt đế không vượt quá 0.05mm.
  • Độ không đối xứng giữa hai mặt bên của rãnh 14.48 đối với tâm lỗ côn         ≤ 0.05 nghĩa là: sai lệch cho phép về độ // giữa hai mặt bên của rãnh so với tâm của lỗ côn là không vượt quá 0.05mm.
  • Các góc lượn có bán kính R=3.

 

 

 

  1. Phân tích độ chính xác về cấp độ nhám.

Giải thích ký hiệu trên bản vẽ.

: Các bề mặt không qua gia công hoặc gia công không phoi.

Các ký hiệu độ nhám trên bản vẽ: Ra 20; Rz 10; Ra 5; Ra 2,5; Ra 0,32.

  • Ra : Sai lệch trung bình số học của profin.
  • Ra 20: Sai lệch trung bình số học profin là 20 đạt cấp độ nhám cấp 3.
  • Ra 10: Sai lệch trung bình số học profin là 10 đạt cấp độ nhám cấp 4.
  • Ra 5: Sai lệch trung bình số học profin là 5 đạt cấp độ nhám cấp 5.
  • Ra 5: Sai lệch trung bình số học profin là 2,5 đạt cấp độ nhám cấp 6.
  • Ra 0,32: Sai lệch trung bình số học profin là 0,32 đạt cấp độ nhám cấp 9.

 

Kết luận:

Cấp chính xác cao nhất về kích thước là cấp 7.

Cấp chính xác thấp nhất về kích thước là cấp 16.

Cấp độ nhám cao nhất là cấp 9.

Cấp độ nhám thấp nhất là cấp 3.

 

  1. Phân tích dạng sản xuất.
  • Tính thể tích đế giá đỡ dao bào:

Để tính thể tích đế giá đỡ dao bào ta chia chi tiết ra làm nhiều phần khác nhau, và các phần đó giống hình dáng hình học để tính.

  • Thể tích þ165; l= 13

 

  • Thể tích þ220, l=32

 

  • Thể tích khối chữ nhật a=70; b=206; h=16
  • Thể tích þ140, l=14
  • Thể tích khối chữ nhật a=40; b=140; h=18

 

 

  • Thể tích 2 khối tam giác có a=17; h=7; l=206

 

  • Thể tích của lỗ þ26; l=61

 

  • Thể tích của 2 lỗ þ18; l=45
  • Thể tích của 3 lỗ M8; l=20

 

 

Thể tích của chi tiết gia công là :

 

Ta có khối lượng riêng của gang là:

 

 

Vậy khối lượng của chi tiết đđế giá đỡ dao bào là:

 

 

  • Xác định sản lượng hàng năm của sản phẩm .

Với dạng sản xuất hàng lọat vừa chi tiết gia công có khối lượng 7,14kg .Ta tra bảng xác định dạng sản xuất dựa vào khối lượng chi tiết, sản lượng hàng năm của chi tiết sẽ là 200÷ 500 chiếc/năm.

 

 

 

 

PHẦN II

CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI.

1.Chọn phôi.

Với vật liệu chế tạo đế ê tô quay là GX 15-32 có ưu điểm và nhược điểm về tính chất như tăng độ chịu mòn ,chống rung động tốt,giảm độ co ngót ,độ bền ,dẻo dai kém, chi tiết thuộc dạng sản xuất hàng lọat vừa có kết cấu hình dáng tương đối phức tạp rất phù hợp cho phương pháp đúc .Cho nên ta chọn phôi đúc là phù hợp .

2.Chọn phương pháp chế tạo phôi .

Phôi đúc có hình dáng kết cấu phức tạp ,kích thước lớn mà các phương pháp khác không đạt được .Cơ tính và độ chính xác của phôi phụ thuộc vào phương pháp chế tạo .Với sản lượng hàng năm là 200÷ 500 chiếc/năm thuộc dạng sản xuất hàng lọat vừa . Do đórất phù hợp cho phương pháp đúc chi tiết đạt được cấp chính xác II.

Vì vậy để chế tạo chi tiết đế giá đỡ dao bào ta chọn phương pháp đúc trong khuôn cát ,với mẫu kim lọai ,làm khuôn bằng máy.

 

3.Vẽ sơ đồ đúc :

     a.Xác định mặt phân khuôn.

Mặt phân khuôn được chọn là mặt phẳng đối xứng vuông góc

với tâm þ18.

b.Xác định vị trí khi đúc .

Chi tiết có dạng đối xứng nên một nủa nằm ơ khuôn dưới và một nửa ở khuôn trên.

c.Sơ đồ đúc .

  • Xác định kích thước lượng dư gia công .

Lượng dư gia công tra theo bảng 3-95 trang 252(Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)

Đúc trong khuôn cát, cấp chính xác II, làm khuôn bằng máy, mẫu bằng kim loại, có đường kính lớn nhất þ220.

  • Kích thước þ220 lượng dư lấy theo phía trên là 5 mm.
  • Kích thước 206 lượng dư lấy theo mặt bên là 4 mm.
  • Kích thước þ165 lượng dư lấy theo mặt trên là 5 mm.
  • Mặt B dựa vào kích thước 70 lượng dư lấy theo                       mặt dưới là 3,5 mm.
  • Mặt G,I dựa vào kích thước 63 lượng dư lấy theo                                  mặt bên là 3,5 mm.
  • Mặt C dựa vào kích thước 32 lượng dư lấy theo                                     mặt bên là 3 mm.
  • Mặt A dựa vào kích thước 13 lượng dư lấy theo                         mặt bên là 3 mm.
  • Kích thước þ26, þ18, M8 đúc đặc.
  • Xác định kích thước tổng cộng và dung sai của từng mặt gia công.

Sai lệch cho phép theo kích thước vật đúc cấp chính xác II

Bảng 3-98 trang 253 ( Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)

  • Kích thước tổng cộng của þ220 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 1 mm nên kích thước được ghi lại là þ228 1 .
  • Kích thước tổng cộng của þ165 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 1 mm nên kích thước được ghi lại là þ175 1 .
  • Kích thước þ140 không gia công, tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 1 mm nên kích thước được ghi lại là þ140 1 .
  • Kích thước tổng cộng của 70 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,8 mm nên kích thước được ghi lại là 78 0,8 .
  • Kích thước tổng cộng của 63 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,8 mm nên kích thước được ghi lại là 71,50,8.
  • Kích thước tổng cộng của 32 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,5 mm nên kích thước được ghi lại là 420,5 .
  • Kích thước tổng cộng của 13 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,5 mm nên kích thước được ghi lại là 12,50,5.
  • Kích thước tổng cộng của 27 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,5 mm nên kích thước được ghi lại là 30,50,5.
  • Kích thước tổng cộng của 45 tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,5 mm nên kích thước được ghi lại là 48,50,5.
  • Kích thước 40 không gia công, tra sổ tay công nghệ chế tạo máy được dung sai cho phép là 0,5 mm nên kích thước được ghi lại là 40 0,5 .

 

 

PHẦN III

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*