c15

57

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000057
Tải đồ án

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, các nghành kinh tế nói chung và nghành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng.
Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện có người học lắm vữngvà vận dụng có hiệu quả các phương pháp có thiết kế, xây dựng và quản lỳ các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và quy mô sản xuấtcụ thể. Môn học còn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong chương trình đào tạo của nghành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhắm tạo cho sinh viên hiểu một cách sâu sắc về các vấn đề mà người kỹ sư thường gặp phải khi thiết kế một quy trìng sản xuất chi tiết cơ khí.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giỏo giáo Nguyễn Văn Hà  đã giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học này.
Em xin cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Mai Văn Tiệp

Nhận xét giáo viên hướng dẫn
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Nội dung các phần thuyết minh tính toán:
Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.
Xác định dạng sản xuất.
Chọn phương pháp chế tạo phôi.
Lập các trình tự nguyên công.
Tính lượng dư bề mặt và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại.
Tính chế độ cắt cho một nguyên công và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.
Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công.
Tính và thiết kế đồ gá.
I. Phân tích chức năng làm việc:
Là chi tiết dạng càng có chức năng biến đổi chuyển động thẳng chi tiết này thành chuyển động quay chi tiết khác.

II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
– Hình vẽ:
– Chi tiết dạng càng C15 được làm bằng thép 45 nên có những đặc tính công nghệ như sau:
Chứa 0,45 %C
Độ bền: 750 MPa
Độ cứng trong giới hạn: HB = 197
Trọng lượng riêng: ɣ= 7,852 kg/dm3
Kết cấu càng làm bằng thép 45 lên cần được đảm bảo khả năng cứng vững của chi tiết.
Kết cấu càng bởi hai bề mặt gia công song song cho phép gia công dễ dàng cùng với lỗ ứ24.
Hệ thống lỗ  trên càng cho phép gia công chúng gia công bằng các máy, hình dạng lỗ cho phép gia công thông xuốt từ một hoặc hai phía.
Do kết cấu càng không đối sứng lên cơ cấu đồ gá cần phải vững chắc để khi gia công chi tiết không bị sô lệch
III: Xác định dạng sản xuất:
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết ta  phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia cụng. Sản lượng hàng năm được xác định theo cụng thức sau:
N = N1.m
Trong đó
N – Số  chi tiết được sản xuất trong 1 năm
N1 – Số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm (10.000 chiếc /năm)
m – Số chi tiết trong một sản phẩm
õ – Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ õ = (5ữ7)%
Vậy
N = 10000.1 = 10000 + 600 = 10600 (chi tiết/năm)
Sau khi xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết N ta phải xác định trọng lượng của chi tiết. Trọng lượng của chi tiết được xác định theo cụng thức sau:
Q1 = V.ó (kG)
Trong đó
Q1 – Trọng lượng của chi tiết
ó – Trọng lượng riờng của vật liệu óthộp = 7,852kG/dm3
V – Thể tớch của chi tiết.
Dựa vào hỡnh vẽ ta cú thể chia chi tiết ra làm 2 phần như sau:
Những lỗ nhỏ ta cú thể bỏ qua khụng cần tớnh vỡ khi ta tớnh thỡ thể tớch của lỗ nhỏ xấp xỉ bằng 1.
Phần 1: ta cú thể chia như sau: Vphần 1 = Vhỡnh hộp   Vtrụ
Mặt khỏc :   Vtrụ = 0,2.ð.0,1252
Vhỡnh hộp = 0,4.0,38.0,2
⇒ Vphần1 = 0,4.0,38.0,2 0,2.ð.0,1252  = 0,021(dm3)
Phần 2: ta cú thể chia như sau: Vphần 2 = Vhỡnh hộp   Vtrụ
Mặt khỏc :         Vtrụ = 0,2.ð.0,162
Vhỡnh hộp = 0,55.0,2.0,42
⇒ Vphần2 = 0,55.0,2.0,42  0,2.ð.0,162  = 0,03 (dm3)
⇒ Thể tớch của chi tiết là:
V = Vphần 1   Vphần 2  = 0,021 + 0.03 = 0,051 (dm3)
Vậy khối lượng của chi tiết là: Q1 = V.ó = 0,051.7,852 = 0,4 (kg)
Sau khi xác định được N và Q1 ta dựa vào bảng 2 trong sỏch (thiết kế đồ ỏn CNCTM) ta cú dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng loạt lớn.
Dạng sản xuất    Q1- Trọng lượng của chi tiết
>200kg    4200kg    < 4kg
Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc)
Đơn chiếc    <5    <10    <100
Hàng loạt nhỏ    55-100    10-20    100-500
Hàng loạt vừa    100-300    200-500    500-5000
Hàng loạt lớn    300-1000    500-1000    5000-50000
Hàng khối    >1000    >5000    >50000

IV: Xác định phương án chế tạo phôi.
1. Xác định loại phôi:
Loại phôi được xác định theo kết cấu chi tiết vật liệu, điều kiện sản xuất cụ thể của từng nhà mỏy xớ nghiệp. Chọn loại phụi tức là chọn phương án chế tạo phụi, dựa vào bản vẽ chi tiết gia cụng và tớnh cụng nghệ của chi tiết ta chọn phương án chế tạo phụi hợp lý bởi vỡ nú ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng tới tớnh kinh tế . Chọn phụi cần chỳ ý sao cho hỡnh dỏng của phụi gần giống với hỡnh dỏng của chi tiết. Cú nhiều phương pháp chế tạo  phôi khác nhau như:
. Phụi thộp thanh:
Phôi thép thanh hay dùng để chế tạo cỏc loại chi tiết như con lăn, chi tiết kẹp chặt, cỏc loại trục, xilanh, pittong, bạc, bánh răng có đường kớnh nhỏ v.v…
ã    Phôi đúc
Thường dung cho cỏc chi tiết cú hỡnh dạng và kết cấu phức tạp như các chi tiết dạng hộp, gối đỡ… Vật liệu dùng cho phôi đúc là Gang, Thép, Đồng và cỏc hợp kim khác . Đúc dễ cơ khí hoá hiện đại hoỏ , giỏ thành rẻ cho năng suất cao.
ã    Phụi dập.
ã        Dựng với chi tiết dạng hộp nhỏ cú hỡnh dạng khụng phức tạp ở dạng sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối. Phương pháp này thường có cơ tính tốt và đạt năng suất cao.Thường dùng cho các loại chi tiết như: trục răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng càng, trục chữ thập, trục khuỷu…Các loại chi tiết này được dập trên máy búa nằm ngang hoặc máy dập đứng. Đối với chi tiết đơn giản thỡ dập khụng cú ba via, cũn chi tiết phức tạp dập sẽ cú ba via.
Đặc điểm:
ã    Sử dụng một bộ khuôn có kích thước lũng khuụn gần giống vật gia cụng.
ã    Độ chính xác của vật dập cao
ã    Kim loại có tính dẻo tốt hơn, dễ biến dạng, cơ tính sản phẩm cao hơn và có thể gia công vật phức tạp.
ã    Dễ cơ khí hoá nên năng suất cao.
ã    Hệ số sử dụng vật liệu cao.
ã    Phụi cỏn.
Là loại phôi thép thanh dùng để chế tạo trực tiếp hoặc dựng cỏc chi tiết ban đầu khi chế tạo phụi bằng phương pháp biến dạng dẻo. Phôi cán được sử dụng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
ã    Phụi rốn.
Được sử dụng trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ. Ưu điểm của phôi rèn trong điều kiện sản xuất nhỏ giỏ thành hạ (Khụng phải chế tạo khuụn dập) . Thường dựng cho cỏc chi tiết như bánh răng trục khuỷu, trục chữ thập cỏc chi tiết nhỏ dần về hai phớa vũng trũn v.v ….
Theo yờu cầu của đề tài thiết kế quy trỡnh cụng nghệ chế tạo chi tiết Càng C15 vật liệu C45 . Kết cấu khụng phức tạp, thuộc dạng sản xuất hàng loạt lớn ta chọn phương pháp chế tạo phụi bằng phương pháp dập.
V: Xác định phưong pháp chế tạo phôi:
5.1    Phôi ban đầu để rèn và dập nóng:
Trước khi rèn và dập nóng kim loại ta phải làm sạch kim loại, cắt bỏ ra từng phần nhỏ từng phần phù hợp được thực hiện trên máy cưa. Trong trường hợp trọng lượng của chi tiết ( biên liền)khoảng 1,7 kg (< 10 kg) thì ta chọn phôi là cán định hình.
5.2    Rèn tự do:
5.3    Dập lần 1:
5.4    Dập lần 2:
5.5    Cắt bavia:
5.6     Bản vẽ lồng phụi

VI. Lập thứ tự các nguyên công:
6.1: phương án thực hiện.
Sau khi đó nghiờn cứu kỹ nguyờn lý làm việc cựng với hỡnh dạng vật thật chi tiết ta tiến hành phõn chia cỏc bề mặt gia cụng và chọn phương pháp gia công hợp lý.Ta cú cỏc phương án thực hiện như sau:

Phương án 1:
Nguyờn cụng1: phay mặt 1
Nguyờn cụng2: phay mặt 2
Nguyờn cụng3: phay mặt 3,4
Nguyờn cụng4: khoột, doa lỗ
Nguyờn cụng5: phay mặt 5,6
Nguyờn cụng6: phay mặt rónh bỏn kớnh R16.
Nguyờn cụng7: phay mặt 7,8.
Nguyờn cụng 8: phay mặt 9,10.
Nguyờn cụng 9: khoan, doa lỗ ỉ6.
Nguyờn cụng 10: khoan, khoột, taro ỉ6.
Phương án2:
Nguyờn cụng1: phay mặt 1
Nguyờn cụng2: phay mặt 2
Nguyờn cụng3: phay mặt 3,4
Nguyờn cụng 4: phay mặt 5,6.
Nguyờn cụng 5: phay mặt 7,8.
Nguyờn cụng 6: phay mặt 9,10.
Nguyờn cụng 7: khoột, doa lỗ ỉ25.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*