h19

48

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000048
Thanh toán

&    TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN        Đồ án công nghệ chế tạo máy

KHOA: CƠ KHÍ

GVHD:  Đỗ Anh Tuấn
SVTH  :  Nguyễn Minh Sây  –  Lớp CTK7LC2                                   Trang:8
Lời nói đầu
…..  …..
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và nhiều lĩnh vực khác…
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí, đặc biệt là các sinh viên chế tạo máy. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như : máy công cụ, dụng cụ cắt, chi tiết máy… Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể.
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Đỗ Anh Tuấn trong bộ môn công nghệ chế tạo máy, đến nay đồ án môn học của em đã hoàn thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Anh Tuấn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

Hưng Yên, ngày 28 tháng 4 năm 2011
Sinh  viên  thực  hiện

Nguyễn Minh Sây

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
….o0o….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hưng Yên, ngày … Tháng … Năm 2010
Giáo viên

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
….o0o….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hưng Yên, ngày … Tháng … Năm 2010
Giáo viên

Thuyết minh đồ án môn
I-Phân tích chức năng và điều kiện  làm việc của chi tiết

Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy Thân Đồ Gá là chi tiết dạng hộp được đúc sắn
Do thân đồ gá là loại chi tiết quan trọng trong toàn bộ đồ gá. Thân đồ gá làm nhiệm vụ đỡ trục của đồ gá định vị trí tương đối của trục trong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó của đồ gá.
Trên thân đồ gá có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có nhiều bề mặt không phải gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ 18, 23 và mặt đáy của đế. Cần gia công mặt bên (B) là bề mặt tỳ chính xác để làm chuẩn tinh gia công các mặt con lại như mặt tỳ vuông với mặt A, 23 vuông với 18 và đòi hỏi 18 song song với đế .
Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kỹ thuật không cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường mà vẫn có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đã đặt ra.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản.
– Độ không phẳng và độ không song song của các bề mặt chính trong khoảng 0,02 0,05(mm), Ra = 2,5  1,25.
– Các lỗ có độ chính xác 6 8, Ra = 2,5  0,63.
– Dung sai độ không đồng tâm của các lỗ bằng dung sai đường kính lỗ nhỏ nhất.
– Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ trong khoảng 0,01  0,05 trên 100mm bán kính.
II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi  tiết
Trên chi tiết có nhiều bề mặt phải gia công trong đó có nhiều bề mặt đòi hỏi độ chính xác, trên chi tiết cũng có nhiều lỗ phải gia công, về cơ bản kết cấu của chi tiết có đủ độ cứng vững, kết cấu hợp lý như chiều dày thành đủ lớn, đủ diện tích, lỗ vuông góc với mặt phẳng của vách, bề mặt cần gia công không có vấu lồi. Do Vậy đảm bảo cho việc chế tạo chi tiết, đảm bảo cho chi tiết hoạt động tốt. Với chi tiết này trên ta có thể dùng phương pháp tạo phôi
Tuy nhiên kết cấu có những nhược điểm sau :
Gia công các lỗ khó khăn do lỗ dài và không thể gia công trên máy nhiều trục chính, khi gia công khó đảm bảo độ vuông góc của 2 lỗ  18 và 23.
Để đúc chi tiết, trong quá trình đúc tránh để rỗ khí, phôi đúc phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật khi đúc phải để lại lượng dư cho gia công cơ.
Với chi tiết trên mặt A là gốc kích thước vậy khi gia công cơ ta tiến hành phay mặt A hoặc mặt bên B trước để làm chuẩu tinh để gia công cho các nguyên công tiếp theo.
-Bề mặt làm chuẩn có diện tích nhất định cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn cố định.
-Cần phải gia công mặt đáy đảm bảo độ nhám bề mặt Ra2.5 để làm chuẩn tinh cho các nguyên công sau
III-xác định dạng sản xuất
Để xác định dạng sản xuất ta phải dựa vào trọng lượng của chi tiết và sản lượng chi tiết hàng năm.
a) Tính trọng lượng của chi tiết.
– Tính thể tích chi tiết.

Để tính được thể tích của chi tiết ta tiến hành chia chi tiết ra làm nhiều phần để tính các Vi

– Khối lượng riêng của gang xám:  = (6,8-7,4) kG/dm3). Ta lấy bằng 7 (kG/dm3)
– Trọng lượng của chi tiết :    Q = .V
Vậy Q = 0,116407.7 = 0,916 (kg)
b) Tính sản lượng chi tiết.
Sản lượng chi tiết hàng năm được xác định theo công thức :

N – Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm.
N1 – Số sản phẩm được giao N1 = 20.000.
m – Số chi tiết trong 1 sản phẩm, (m =1).
– Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ ( lấy  = 5%).
– Tính đến tỷ lệ % phế phẩm (chủ yếu trong phân xưởng đúc, rèn)( = 4%).
(chi tiết/năm)
c) Xác định dạng sản xuất.
Dạng sản xuất được xác định theo bảng 2 TKĐACNCTM với Q =0,916 và N=21800 chi tiết ứng với dạng sản xuất hàng loạt lớn

IV- Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi
1.Xác định phương pháp chế tạo phôi:
Kết cấu của chi tiết không phức tạp nhưng vật liệu của chi tiết là gang xám 15-32 nên ta dùng phương pháp đúc, ứng với sản xuất hàng loạt lớn nên ta chọn phương pháp đúc trong khuôn kim loại. Sau khi đúc cần có nguyên công làm sạch và cắt ba via.
2.Bản vẽ lồng phôi

* Yêu cầu kỹ thuật:
– Đảm bảo độ vuông góc giữa tâm của lỗ  18 với tâm lỗ  23
– Đảm bảo độ vuông góc giữa tâm của lỗ  23 với mặt đáy.
– Đảm bảo độ vuông góc giữa 2 mặt A &D với tâm của lỗ 23.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*