h16

36

 

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000036
Thanh toán

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng.
Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện cho người học nắm vững và vận dụng có hiệu quả các phương pháp thiết kế, xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và qui mô sản xuất cụ thể. Môn học còn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong chương trình đào tạo của ngành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho sinh viên hiểu một cách sâu sắc về những vấn đề mà ngườ kỹ sư gặp phải khi thiết kế một qui trình sản xuất chi tiết cơ khí.
Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo,cụ giỏo trong khoa cơ khớ đặc biệt là thầy giáo Trần Văn Thắng đã giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học này.Do mặt hạn chế về thời gian và tài liệu lờn đồ án của em cũn nhiều thiếu sút mong thầy cụ thụng cảm đúng gúp ý kiến cho em.Giỳp em hoàn thành tốt đồ ỏn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yờn ngày 22  thỏng 4 năm 2011
Sinh viên

Phạm Ngọc Tiến

PHẦN THUYẾT MINH

I. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT.
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy thõn  giá đỡ là chi tiết dạng hộp.Do thõn giá đỡ là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm có lắp trục. Thõn giỏ đỡ làm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tương đối của trục trong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó . Sau khi gia công xong thõn giá đỡ sẽ được lắp bạc làm nhiệm vụ đỡ trục.Trên thõn giá đỡ có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có một số bề mặt không phải gia công.  Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ 40.Cần gia công mặt phẳng đáy và các lỗ 30, 22 chính xác để làm chuẩn tinh gia công. Đảm bảo sự tương quan của lỗ 40 với các bề mặt gia công và kích thước từ tâm lỗ 40 đến mặt phẳng đứng là : 120 0,1 . Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và tải trọng thay đổi.
Đối với nhiệm vụ gia công mặt dưới của giá đỡ cần phải gia công chính xác các mặt bậc để đảm bảo khi lắp ghép với nửa trên chỉ có mặt làm việc tiếp xúc với nửa trên còn các mặt khác đảm bảo có khoảng cách để tránh siêu định vị đồng thời phải đảm bảo sự tương quan của lỗ 40 với các bề mặt gia công.
Vật liệu sử dụng là : GX 18-36 , có các thành phần hoá học sau :
C = 3  3,7        Si = 1,2  2,5          Mn = 0,25  1,00
S < 0,12               P =0,05  1,00
[]bk = 18 kg/mm2  []bu = 36  kg/mm2

II. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU  CHI TIẾT
Từ bản vẽ chi tiết ta thấy :
Mặt trên của giá đỡ có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng có thể dùng chế độ cắt cao , đạt năng suất cao
Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh .
Chi tiết thõn giá đỡ được chế tạo bằng phương pháp đúc . Kết cấu tương đối đơn giản , tuy nhiên khi gia công các lỗ vít , lỗ định vị và lỗ làm việc chính 40 cần phải gia công cho chính xác đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật .

Các bề mặt cần gia công là :
1.    Gia công bề mặt phẳng đáy A với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau .
2.    Gia công mặt trên B để làm chuẩn gia cụng lỗ  70.
3.    Gia công  lỗ 70 để làm mặt chuẩn gia cụng mặt C.
4.    Gia công lỗ 22 và M20 dựng để định vị gia cụng cỏc bề mặt sau này
5.    Gia công 2 mặt phẳng đầu 60 cùng với nửa trên.
6.    Gia cụng mặt  đáy D.
7.    Phay vỏt trờn mặt phẳng D.
8.    Gia công phay mặt D,F và G, H.
9.    Gia công lỗ  40.
10.    Gia công  lỗ 30 và ễ25.
11.    Phay rãnh bên có khoảng cách từ mặt A  tới đuờng tâm của rãnh là

III-XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết ta phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công . Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau:
N = N1.m (1+)
Trong đó:
N- Số chi tiết được sản xuất trong một năm
N1- Số sản phẩm được sản xuất trong một năm (2500 chiếc/năm)
m- Số chi tiết trong một sản phẩm
– Phế phẩm trong xưởng đúc  =(3  6) %
– Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ   =(5  7)%
Vậy  N =2500.1(1 +) =2825 chi tiết /năm
Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức
Q = V.      (kg)
Trong đó:
Q –  Trọng lượng chi tiết
– Trọng lượng riêng của vật liệu    gang xám= 6,8  7,4 Kg/dm3
V – Thể tích của chi tiết1,3 dm3
Vậy      Q = V. =  1,3.7,2 = 9,36 (kg)
Dựa vào bảng 2 (TKĐACNCTM) ta có dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng khối

IV- XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI
Xác định phương pháp chế tạo phôi
Kết cấu của chi tiết không phức tạp nhưng vật liệu của chi tiết là gang xám18x36 nên ta dùng phương pháp đúc,ứng với sản xuất hàng loạt vừa nên ta chọn phương pháp đúc trong khuôn kim loại . Sau khi đúc cần có nguyên công làm sạch và cắt ba via .
Bản vẽ lồng phôi:

* Yêu cầu kỹ thuật:
– Đảm bảo độ song song giữa tâm của lỗ  40 với mặt đáy của giá đỡ
– Đảm bảo độ vuông góc giữa tâm của lỗ  40 với mặt đầu của trụ
– Đảm bảo độ chính xác của khoảng cách giữa đường tâm của lỗ  40 với mặt trên là 120.
– Đảm bảo độ chính xác của khoảng cách giữa đường tâm lỗ  40 với đường tâm của 2 chân là 73,5
– Mặt lỗ trên đạt độ chính xác Rz = 1,6 m

V. THỨ  TỰ  CÁC NGUYÊN  CÔNG
1. Xác định đường lối công nghệ
Do sản xuất hàng loạt vừa nên ta chọn phương pháp gia công một vị trí, gia công tuần tự. Dùng máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng .
2. Chọn phương pháp gia công
– Gia công mặt phẳng A bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu, đầu tiên là phay thô sau đó là phay tinh.
– Gia công mặt B bằng dao phay mặt đầu, trước tiên là phay thô sau đó là phay tinh.
– Gia công mặt C cũng dùng dao phay mặt đầu.Đầu tiên là phay thô sau đó thì phay tinh để đạt cấp chính xác yêu cầu.
– Gia công lỗ 70 để  đạt  Rz = 1.6 bằng phương phỏp khoột,trước tiên khoét thô sau là khoét tinh.
– Gia công mặt C bằng dao phay mặt đầu.Trước tiên là phay thô sau đó thì phay tinh.
– Gia công lỗ  22 và M20 bằng mũi khoan,cắt ren bằng ta rô.
– Gia công mặt đáy D bằng dao phay măt đầu.Vì không yêu cầu về độ nhám lên không nhất thiết phải phay tinh mà chỉ cần phay thô.
– Gia cụng vỏt mộp mặt đáy D bằng dao tiện đầu cong.
– Gia công mặt EF G H bằng dao phay đĩa
Gia công lỗ40  bằng mũi khoan, khoét, dao.Vì đây là lỗ làm viêc quan trọng nên phải đảm bảo độ chính xác và độ bang cao.
– Gia công rãnh bên bằng dao phay đĩa.
*Lập thứ tự các nguyên công
Phương án 1
1. Bước  I : Đúc chi tiết trong kim loại.
2. Bước II : Làm sạch và cắt ba via, cắt đậu ngot đâu rót
3. Nguyên công I: Gia công mặt phẳng đáy A bằng dao phay mặt đầu.
4. Nguyên công II : Gia công  mặt phẳng B bằng dao phay mặt đầu.
5. Nguyên công III: Gia công lỗ 70 bằng dao khoột và doa.
6. Nguyên công IV: Gia công  mặt C bằng phương pháp phay
7. Nguyên công  V: Gia công lỗ 22 và 20  bằng mũi khoan và Gia công M20 bằng cách tarô ren.
8. Nguyên công  VI: Phay mặt đáy D bằng dao phay măt đầu.
9. Nguyên công VII: Phay mặt bờn E F G H.
10. Nguyên công VIII: Gia công lỗ 40 bằng phương pháp khoét sau đó doa.
11. Nguyên công IX: Gia cụng lỗ  30 và  25 bằng phương phỏp khoột doa.
12. Nguyên công X: Cắt rónh bờn bằng dao phay đĩa.
Phương án 2
1. Bước I : Đúc chi tiết trong khuôn kim loại.
2. Bước II : Làm sạch và cắt ba via,đậu ngot đậu rót.
3. Nguyên công I: Gia công  mặt phẳng đáy A bằng dao phay mặt đầu.
4. Nguyên công II : Gia công  mặt phẳng B bằng dao phay mặt đầu.
5. Nguyên công III: Gia công mặt lắp ghép C bằng dao phay mặt đầu.
6. Nguyên công IV : Gia công  lỗ  22 bằng dao khoan thô và tinh.
7. Nguyên công  V : Gia công ren M20 bằng mũi khoan sau đó tarô ren.
8.  Nguyên công  VI : Gia công lỗ 40 bằng dao khoét và dao doa.
9. Nguyên công VII : Gia công mặt D bằng dao phay mặt đầu.
10. Nguyên công VIII : Gia công măt bên bằng dao phay đia.
11. Nguyên công IX: Gia cụng lỗ  30 bằng phương phỏp khoet và doa.
12. Nguyên công X : Gia công ranh bên bằng dao phay đĩa.
13. Nguyên công XI:Gia cụng lỗ  70 bằng phương phỏp khúet.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*