h38

31

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000031
Thanh toán

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN

MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

 

Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết thân thủy lực.

  1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:

Căn cứ vào bản vẽ chi tiết thân thủy lực và qua việc nghiên cứu tỷ mỷ kết cấu của chi tiết, ta xác định được chức năng làm việc của chi tiết:

+ Thân thủy lực là một trong những chi tiết thuộc nhóm chi tiết dạng hộp, nó có hình dạng phức tạp với hình khối rỗng có thành vách xung quanh, có các phần lồi lõm khác nhau. Trên đó có các mặt phẳng phải gia công với độ chính xác khác nhau và có các mặt phẳng không phải gia công. Đặc biệt trên thân thủy lực có một hệ lỗ với vị trí tương quan chính xác và có các lỗ nhỏ để kẹp chặt các chi tiết khác lên nó hoặc kẹp chặt nó lên các chi tiết khác.

+ Chức năng của thân thủy lực: là chi tiết cơ sở để đảm bảo vị trí và sự tương quan đúng đắn của tất cả các chi tiết khác trong cơ cấu.

  1. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:

– Theo bản vẽ chi tiết thân thủy lực, ta thấy: Hình dáng và kết cấu của chi tiết khá phức tạp, nhiều lỗ, nhiều mặt khác nhau nhưng vẫn đảm bảo thực hiện dễ dàng việc gá đặt và gia công các bề mặt làm việc theo một chuẩn thống nhất (một mặt phẳng và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng đó), đảm bảo sản xuất là kinh tế nhất. Kết cấu của chi tiết đảm bảo việc tiết kiệm vật liệu mà vẫn đáp ứng được điều kiện làm việc.

– Vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám, thích hợp cho đúc được hình dạng phức tạp của chi tiết, đáp ứng điều kiện việc của thân thủy lực: không cần chịu độ uốn lớn, chịu áp lực tốt, đảm bảo điều kiện bôi trơn tốt.

– Bề mặt làm việc chủ yếu là: bề mặt của các lỗ , , và các mặt ngoài A, B, C, D, E. Các bề mặt này cần gia công đạt độ chính xác cao về vị trí tương quan, hình dáng hình học và độ nhẵn bóng bề mặt. Cụ thể như sau:

+ Các lỗ , , đạt cấp chính xác 7.

+ Mặt chuẩn A cần đạt độ nhám Rz20, bề mặt này được dùng làm chuẩn tinh thống nhất cho các nguyên công tiếp theo.

+ Mặt B và D cần đạt Rz10, mặt B cần song song với mặt chuẩn A, giá trị sai lệch độ song song cho phép so với mặt A là 0,03mm

+ Mặt C và đường tâm lỗ cùng vuông góc với mặt chuẩn A, giá trị sai lệch độ vuông góc cho phép so với mặt A là 0,03mm.

+ Lỗ đồng trục với , đường trục của 2 lỗ này phải vuông góc với mặt C, giá trị sai lệch độ vuông góc với mặt C là 0,03mm.

+ Các lỗ M3 và M4 phải vuông góc với mặt đáy A, các lỗ này dùng để lắp các chi tiết khác với thân thủy lực.

+ Các mặt bên của chi tiết không là bề mặt làm việc, không phải gia công.

  1. Xác định dạng sản xuất:

– Muốn xác định dạng sản xuất ta phải biết sản lượng hàng năm và trọng lượng của chi tiết gia công.

+ Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức:

Trong đó:

N : Số lượng chi tiết được sản xuất trong một năm
N1 : Số sản phẩm được sản xuất trong một năm. Với N1 = 25000 (s/p)
m : Số chi tiết trong một sản phẩm. Với m = 1 (chi tiết)
b : Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (β = 5% ÷ 7%). Lấy β = 7%
a : Số phế phẩm của phân xưởng đúc (α = 3% ÷ 6%). Lấy α = 5%

(chi tiết)

+ Trọng lượng của chi tiết:

 

Trong đó:

g: Trọng lượng riêng của vật liệu. g = 7(kG/dm )

V: Thể tích chi tiết

* Theo hình vẽ ta có:

V = ∑ VKhối đặc – ∑ VKhối rỗng

 

Vậy:            V = ∑ VKhối đặc – ∑ VKhối rỗng = 0,174084 – 0,034090 = 0,14 (dm3)

 

Với , dựa vào bảng 2 (Hướng dẫn thiết kế đồ án CNCTM) dưới đây:

Dạng sản xuất Q1 – Trọng lượng của chi tiết
> 200 kG 4 ÷ 200 kG < 4 kG
Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc)
Đơn chiếc

Hàng loạt nhỏ

Hàng loạt vừa

Hàng loạt lớn

Hàng khối

< 5 < 10 < 100
5 – 100 10 – 200 100 – 500
100 – 300 200 – 500 500 – 5000
300 – 1000 500 – 5000 5000 – 50.000
> 1000 > 5000 > 50.000

 

Ta xác định được dạng sản xuất là: Hàng loạt lớn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*