h23 than van 4 nga

34

 

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000034
Thanh toán

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————   —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

Lời  nói  đầu

Hiện nay, các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng.
Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện cho người học nắm vững và vận dụng có hiệu quả các phương pháp thiết kế, xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và qui mô sản xuất cụ thể. Môn học còn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong chương trình đào tạo của ngành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho sinh viên hiểu một cách sâu sắc về những vấn đề mà người kỹ sư gặp phải khi thiết kế một qui trình sản xuất chi tiết cơ khí.
Sau khi nhận được đề tài:”Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân van 4 ngả (H23) ”. Với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô trong khoa cùng với sự cố gắng lỗ lực của bản thân. Em đã làm việc một cách nghiêm túc, cùng với sự tìm tòi nghiên cứu tài liệu và sự đóng góp ý kiến của bạn bè đồng nghiệp đến nay đề tài của em đã được hoàn thành.
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót do trình độ cũng như kinh nghiệm còn hạn chế. Vì vậy em rất mong sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Trường ĐHSPKT Hưng Yên
Ngày 20 tháng 11 năm 2010
Sinh viên

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
công nghệ chế tạo máy
I. Phân tích chức năng, điều kiện làm việc của chi tiết
Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy Thân van 4 ngả là chi tiết dạng hộp.
Thân van 4 ngả có nhiệm vụ dùng để chia nguồn thuỷ lực khí nén ra làm ba đường nhánh nhỏ hơn. Nó gồm có 4 đầu 1 đầu vào lớn và 3 đầu ra có kích thước nhỏ hơn, ở các đầu có gia công ren để nối với ống dẫn.
Thân van 4 ngả có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có một số bề mặt không phải gia công.Các bề mặt làm việc chủ yếu ở đây là các lỗ trụ 14;6 các mặt và ren M20, M12, M16 ở các đầu.
Cần gia công mặt phẳng trên để làm chuẩn tinh gia công. Đảm bảo sự tương quan của lỗ 14 với lỗ 6 với các bề mặt gia công.Khoảng cách từ tâm lỗ 14đến một mặt bên trái là : 30+0,05; từ tâm lỗ 6 đến mặt bên phải là: 30+0.05 và từ tâm lỗ 6 đến mặt trên là: 17+0.1, 15+0.05.
Chi tiết làm việc trong điều kiện chịu áp lực lớn
Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau :
C = 3  3,7        Si = 1,2  2,5          Mn = 0,25  1,00
S < 0,12               P =0,05  1,00
[]bk = 150 MPa             []bu = 320 MPa   (Trang 225, sách Vật liệu học)

II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Từ bản vẽ chi tiết ta thấy:
Kết cấu của chân đế bao gồm: Bên trên là khối hộp hình chữ  nhật, phía dưới có một khối trụ, bên trong khối trụ và khối hộp chữ nhật là những bề mặt lỗ và ren, đó là những bề mặt làm việc.
Mặt trên của chân đế có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng có thể dùng chế độ cắt cao , đạt năng suất cao.
Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh.
Chi tiết Thân van 4 ngả được chế tạo bằng phương pháp đúc . Kết cấu tương đối đơn giản , tuy nhiên khi gia công các lỗ làm việc chính 14;6 cần phải đảm bảo khoảng cách giữa các đường tâm lỗ với nhau,độ vuông góc giữa các đường tâm lỗ với mặt phẳng đáy phải chính xác đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

Các bề mặt cần gia công là :
1.    Gia công bề mặt phẳng phía trên A với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau .
2.    Gia công mặt trụ 35
3.    Gia công lỗ 14 và taro M20
4.    Gia công lỗ 6 và taro M12
5.     Gia công 2 mặt phẳng bên dài
6.    Gia công 2 mặt phẳng bên ngắn
7.    Gia công lỗ 6 và taro M16
8.    Gia công lỗ 6 và taro M16
Phần III: Xác định dạng sản xuất
1. Xác định dạng sản xuất:
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau :
N = N1.m (1+)
Trong đó
N – Số chi tiết được sản xuất trong một năm(bao gồm cả phế phẩm).
N1- Số sản phẩm được sản xuất trong một năm (cái thành phẩm)
N1 = 19000 (chiếc/năm)
m – Số chi tiết trong một sản phẩm(m = 1)
– Phế phẩm trong xưởng đúc  =(3  6) %
– Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ   =(5  7)%
Vậy  N = 19000.1(1 +)  = 20900 chi tiết /năm.

2.Tính trọng lượng của chi tiết:
Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức:
Q = V.      (kg)
Trong đó:
Q –  Trọng lượng chi tiết
– Trọng lượng riêng của vật liệu    gang xám= 6,8  7,4 Kg/dm3
V – Thể tích của chi tiết:
V = V1 +  V2– ( V3 +  V4 + V5 + V6)
V1 – Thể tích khối hộp
V2 – Thể tích khối trụ
V3 – Thể tích khối lỗ lớn
V4 – Thể tích lỗ trên
V5 – Thể tích lỗ bên phải
V6 – Thể tích lỗ bên trái
V=80.50.45+.17,52.35 – (.102.20+ .72.50) – (.62.22+ .32.8)- 2.( .82.15+.32.28)
V=180000 + 33656,9 – (6280+7693) – (2486,9 +226,1) – 2(3014,4+ 791.3)
V= 213656,9 – 13973- 2713- 7611,4 = 189359,5 mm3
Vậy thể tích của chi tiết:
V= 189359,5 (mm3)
Hay   V= 0,18936 (dm3)
Vậy      Q = V. =  0,18936.7,2 = 1,36 (kg)
c) Dạng sản xuất
Dựa vào bảng 2: sách xác định dạng sản suất trang 13 sách Thiết kế đồ án Công Nghệ Chế Tạo Máy của PGS.TS. Trần Văn Địch

Dạng sản xuất                          Q1 – Trọng lượng của chi tiết
> 200kg         4-200kg            <4kg
Sản lượng hàng năm của chi tiết(chiếc)
Đơn chiếc
Hàng loạt nhỏ
Hàng loat vừa
Hàng loạt lớn
Hàng khối            <5
55-100
100-300
300-1000
>1000               <10
10-200
200-500
500-1000
>5000            <100
100-500
500-5000
5000-50000
>50000

với  Q = 1,36  (kg)
N = 20900 (chi tiết)
Đó là dạng sản xuất hàng loạt lớn

PHẦN IV: Chọn phương pháp chế tạo phôi
I. Các phương pháp chế tạo phôi
Trong ngành chế tạo máy thì tùy theo dạng sản xuất mà chi phí về phôi liệu chiếm từ 30%-60% tổng chi phí chế tạo. Phôi được xác lập hợp lý sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao và khi chế tạo phải đảm bảo lượng dư gia công. Lượng dư gia công quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu tiêu hao lao động để gia công, tốn năng lượng dụng cụ cắt, vận chuyển nặng dẫn tới giá thành cao.
Lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để bớt đi các sai lệch của phôi để biến phôi thành chi tiết hoàn thiện, làm ảnh hưởng tới các bước nguyên công và các bước gia công.
Như vậy, việc xác định phương pháp tạo phôi dựa trên hình dáng của chi tiết và đảm bảo lượng dư gia công để nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, quy trình công nghệ đơn giản, giảm được thời gian gia công cơ bản trong quá trình chế tạo cơ bản trong quá trình chế tạo chi tiết, tăng năng xuất lao động nhưng vẫn đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm đồng thời không bị phế phẩm dẫn đến giá thành hạ.
Trong công nghệ chế tạo máy thường sử dụng các phương pháp tạo phôi sau:
1.1    Phôi dập.
Phôi dập thường dùng cho các loại chi tiết sau: trục răng côn, trục răng thẳng, các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng càng, trục chữ thập, trục khuỷu…có các đặc điểm:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*