68a 68b 68c

Máy ép sườn xe Dream – Máy nhấn thủy lực
Lời nói đầu

Sau một thời gian dài ngồi trên ghế nhà trường, nhằm thu thập kiến thức về mặt lý thuyết,.Nay em được phân công thiết kế máy ép thủy lực chuyên dùng nhằm ứng dụng cho ngành công nghiệp địa phương.
Trước hết, nhìn vào thực tế nước ta hiện nay thì ngành cơ khí nói riêng cũng như ngành công nghiệp nói chung chưa được phát triển mạnh mẽ. Đối với một nước phát triển thì đòi hỏi nền công nghiệp phải phát triển mạnh Khi đó sẽ kéo theo sự phát triển toàn diện. Nhưng nước ta chủ yếu là phát triển nông nghiệp nên nền công nghiệp còn lạc hậu.
Ngày nay, nước ta bước vào công cuộc đổi mới, thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, do đó việc thiếu thốn về cơ sở vật chất cũng như về kỹ thuật là tất yếu.
Do vậy, thiết kế và sản xuất các máy móc các thiết bị phục vụ sản xuất là việc hết sức cần thiết.
Do em được phân công thiết kế máy ép chuyên dùng để ứng dụng cho ngành công nghiệp địa phương, nên em tiến hành bước đầu còn nhiều bỡ ngỡ. Việc thiết kế máy ép có nhiều cách truyền động, có thể là cơ khí thủy lực … nên việc chọn phương án là rất phức tạp .
Đây là đề tài mới mẽ và lần đầu tiên làm quen với việc thiết kế, nên trong quá trình tính toán thiết kế còn nhiều sai sót. Em mong quý thầy cô giúp đỡ, để em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình của thầy Bùi Trương Vỹ đã giúp em hoàn thành đề tài này./…

Đà Nẵng ngày 30 tháng 5 năm 2003
Sinh viên thực hiện

BÙI QUỐC ĐẠT

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT ÁP SƯỜN XE DREAM VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA SẢN PHẨM.

1.1 Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
Áp sườn có hình dạng rất phức tạp
Trên thân có đột nhiều lỗ có kích thước khác nhau .
Có nhiều kích thước và yêu cầu rất chính xác về dung sai kích thước và chính xác về biên dạng để đảm bảo cho việc lắp ghép sau này.
Bản vẽ chi tiết sản phẩm .

Hình 1.1Bản vẽ chi tiết áp sườn phải.
1.2 Điều kiện làm việc của sản phẩm .
Áp sườn chịu taỉ trọng rất phức tạp, luôn thay đổi.
Chịu sự tác động của môi trường bên trong lẫn bên ngoài như : nhiệt độ làm việc của động cơ , chịu sự tác động của thời tiết , tiếp xúc với hóa chất ….
1.3 Qui trình công nghệ sản xuất áp sườn .
Từ yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ta đưa ra được quy trình công nghệ như sau :

Thép tấm 0,8k dày Pha dãi Áp sườn mẫu
1,2 mm và kẻ mẫu
Cắt biên dạng thừa Ép hình Cắt theo mẫu
Gấp mí Đột lổ Kiểm tra Thành phẩm
1.4 Xác định hình dạng và kích lực dập cần thiết
Hình 1.2 Hình dạng của phôi
* Tính lực dập cần thiết :
Đây là nguyên công dập vuốt không làm mỏng thành và có vành nên lực dập được tính theo công thức :
(1.1) ( Kỹ thuật dập nguội )

Trong đó :
PVC : lực dập chi tiết có vành
PV : lực dập chi tiết chưa tính đến lực chặn phôi và được tính theo công thức:
PV = . dTb .S .b. kV (1-2) (Kỹ thuật dập nguội )
dtb : đường kính trung bình của chi tiết dập .
S : chiều dài của chi tiết .
b : Sức bền của vật liệu .
kV : Hệ số dập vuốt chi tiết có vành .
Q : Lực chặn phôi (lực kẹp ) được tính theo công thức :
Q = F . q (1-3) (kỹ thuật dập nguội )
F : Là diện tích phôi chặn
q : áp suất chặn .
Ta có diện tích chi tiết : F Chi tiết = 455.000mm2
F Phôi = 560.000mm2
F = FPhôi -F Chi Tiết = 105.000mm2
Đường kính trung bình được tính theo công thức :

: là hệ số thay đổi chiều dày vật liệu : chọn = 1 .
Tra sổ tay dập nguội thép 0,8k ta có các thông số sau :
S = 1,2 mm
b = 360 N/mm2
kV = 2,2
q = 2,5 N/mm2
Vậy lực dập PV là:
PV = . dTb . S .b .kV = 3,14 . 761,32 . 1,2 . 360 . 2,2
= 2271973,78 N 227,2 Tấn
Lực chặn phôi :
Q= F .q =105.000 x2,5 = 262500 N = 26,25 Tấn
Vậy lực dập cần thiết là :
PVC = PV + Q = 227,2 + 26,25 = 253,45 Tấn .
CHƯƠNG II
SƠ LƯỢC VỀ GIA CÔNG ÁP LỰC

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH DẬP CẮT KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC.
2.1.1 Khái niệm :
-Gia công kim loại bằng áp lực là phương pháp cơ bản để chế tạo các chi tiết máy và sản phẩm là kim loại thay thế phương pháp đúc và cắt gọt kim loại.
– Gia công bằng áp lực thực hiện bằng cách dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại, ở trạng thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến quá giới hạn đàn hồi, kết quả sẽ làm thay đổi hình dáng của vật thể kim loại mà không phá hủy tính liên tục và độ bền của chúng.
– Đặc điểm của phương pháp gia công bằng áp lực là: kim loại gia công ở thể rắn, sau khi gia công xong không những thay đổi về hình dạng kích thước mà còn thay đổi cả về cơ, lý, hóa tính của kim loại như kim loại mịn hơn, hạt đồng đều, thay đổi tổ chức hạt của hạt thành tổ chức thớ, khử được các khuyết tật (rổ khí ..) do đúc gây nên, nâng cao cơ tính và tuổi bền của chi tiết .
2.1.2 Biến dạng đàn hồi , biến dạng dẻo – phá hủy :
Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo – phá hủy là 3 qúa trình nối tiếp tiếp xảy ra trong kim loại và hợp kim dưới tác dụng của ngoại lực và tải trọng .
– Từ biểu đồ ta thấy :
+ Khi tải trọng tác dụng nhỏ hơn PP thì biến dạng kim loại tăng theo đường bậc nhất hay đây là giai đoạn biến dạng đàn hồi .

Pa

PP

Hình 2.1 Biểu đồ biến dạng khi kéo của kim loại.
+ Khi tải trọng từ PP Pa thì độ biến dạng tăng với tốc độ nhanh và đây là giai đoạn biến dạng dẻo kèm theo biến dạng đàn hồi .

 

 

6.2.8. Thùng chứa dầu
Dầu cung cấp cho các cơ cấu của hệ thống thủy lực được chứa trong những thùng chứa. Dung lượng nhỏ nhất của thùng chứa được xác địnhbởi thay đổi dung lượng của các cơ cấu của hệ thống thủy lực trong quá trình làm việc.Ngoài ra khi tính dung lượng tối thiểu của thùng chứa nước cần kể đến thể tích không khí lẫn trong chất lỏng.Tuy nhiên trong thực tế chọn dung tích của thùng chứa nước được chọn sao chocó thể chứa được lượng chất lỏng bằng 2 3 lần lưu lượng của bơm cuung cấp.
Kết cấu thùng chứa dầu đảm bảo làm sao cho có thể làm tăng chất lỏng. Muốn vậy chất lỏng trong thùng tránh có sự luân chuyển mạnh, sự sủi bọt và dòng xoáy. Đầu ống dẫn dầu vào thùng chứa phải thấp hơn mức dầu trong thùng. Mức dầu thấp nhất ở trong thùng phải cao hơn đầu mút đường ống hutd của bơm 50 mm. Có thể kiểm tra dễ dàng mức dầu trong thùng, người ta thường bố trí các chỉ mức dầu.
Ở phía trên thùng chứa kín phải có lỗ thoát khí đường kính 2 5 (mm)để tránh bụi bẩn và không khí lọt vào thùng.

Tất cả đầu ống nối với thùng chứa cần đặt thấp hơn mức chất lỏng thấp nhất trong thùng một khoảng cách không nhỏ hơn 3 lần đường kính ống.Đầu mút ống hút của bơm đặt cách đáy thùng không nhỏ hơn 2 lần đường kính ống. Đường ống ra chảy từ các cơ cấu thủy lực cần nối với một ngăn riêng của thùng chứa cách xa ngăn nối với các đường ống hút.
Trên thành thùng có thể đặt một số nam châm để hút các bụi kim loại do sự mài mòn của các chi tiết .Để làm mất dầu trong thùng chứa có thể dùng bộ tỏa nhiệt.
6.2.9. Tính và chọn động cơ điện
a. Sơ đồ truyền động
Ta chọn đường truyền động trực tiếp từ động cơ điện đến bơm dầu nối trục đàn hồi.
1 : Bơm dầu.
2 : Nối trục .
3 : Động cơ.

Tính công suất động cơ thông qua công suất bơm

Trong đó :
Chọn Nđc = 20 kW
Nđc : công suất động cơ
Nb : công suất bơm
: Hiệu suất động cơ
6.2.10.Tính toán ống dẫn:
1. Xác định đường kính ống dẫn được tính theo công thức:
Đường kính ống dẫn được tính theo công thức :
(mm) (TDTL)
Trong đó :
d : đường kính trong của ống dẫn dầu mm
Q: Lưu lượng lớn nhất qua ống : l/phút
Q = 71,8 (lít / phút )
V : Vận tốc dùng chảy trên ống dẫn m/s
* Xác định đường kính ống dẫn:
– Đối với ống hút :
V = (1,5 2) m/s
Chọn v = 2 m/s
Thay vào (5-6) ta được

chọn d = 16 mm
-Đối với ống nén:
V = 3 5 m/s .Chọn V = 4 m/s
Thay vào (5 -6)ta được dường kính ống nén:

Chọn d = 20 mm
2. Xác định chiều dày ống dẫn:
Chiều dày ống dẫn được tính theo công thức:

Trong đó :
[] ứng suất cho phép ta chọn ống thép nên

 

 

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000068
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*