99a 99b

THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 

Họ và tên sinh viên: Vũ Văn Thắng.

Lớp: 01C1A.

Ngành: Chế tạo máy.

  1. Tên đề tài: .
  2. Các số liệu ban đầu:

Xem tại các nhà máy thực tập.

  1. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán.

– Lý thuyết quá trình gia công biến dạng và kỹ thuật cán uốn thép tấm.

– Giới thiệu về sản phẩm và các loại máy lốc thép hiện có.

– Thiết kế động học và lựa chọn kết cấu máy hợp lý.

– Tính toán động lực học và thiết kế các kết cấu máy.

– Lập quy trình vận hành máy để cán uốn một sản phẩm điển hình.

– An toàn vận hành máy.

  1. Các bản vẽ và đồ thị.

– Bản vẽ sơ đồ và một số máy lốc thép tấm                            1Ao.

– Bản vẽ lắp toàn máy                                                                2Ao.

– Bản vẽ hộp tốc độ                                                                    1Ao.

– Bản vẽ cơ cấu di chuyển đầu trục cán                                  1Ao.

– Bản vẽ cơ cấu đỡ phôi                                                                        1Ao.

– Bản vẽ sơ đồ thuỷ lực                                                             1Ao.

MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
Lời nói đầu 4
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ
KỸ THUẬT CÁN UỐN THÉP TẤM.
1.1. Lý thuyết quá trình gia công biến dạng 5
1.1.1. Biến dạng của kim loại 5
1.1.2. Biến dạng dẻo của kim loại 6
1.1.3. Trạng thái ứng suất và phương trình dẻo 8
1.1.4. Những định luật cơ bản khi gia công kim loại bằng áp lực 10
1.2. Kỹ thuật cán uốn thép tấm 11
1.2.1. Khái niệm uốn 11
1.2.2. Quá trình uốn 12
1.2.3. Tính toán phôi uốn 13
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM VÀ CÁC LOẠI
MÁY LỐC THÉP HIỆN CÓ.
I. Giới thiệu về sản phẩm 16
II. Tìm hiểu về các loại máy lốc thép hiện có 18
2.1. Máy lốc 3 trục 18
2.2. Máy lốc 4 trục 20
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC VÀ LỰA CHỌN
KẾT CẤU MÁY HỢP LÝ.
3.1. Tính toán lực uốn và lực đàn hồi khi uốn 23
3.2 Tính chọn công suất động cơ và phân phối tỷ số truyền trên các trục của hộp
giảm tốc 24
3.2.1 Chọn công suất động cơ 25
3.2.2 Chọn tỷ số truyền 26
3.3. Tính chọn động học của bộ phận ép 27
3.4. Cách bố trí các trục 29
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC VÀ
THIẾT KẾ CÁC KẾT CẤU MÁY.
4.1 Tính toán hộp giảm tốc 30
4.2 Thiết kế các bộ truyền 30
4.2.1 Thiết kế bộ truyền cấp nhanh 30
4.2.2 Thiết kế bộ truyền cấp chậm 1 37
4.2.3 Thiết kế bộ truyền cấp chậm 2 43
4.2.4 Thiết kế bộ truyền bánh răng ngoài 49
4.3 Thiết kế trục và then hộp tốc độ 56
4.3.1 Thiết kế trục 56
4.3.2 Thiết kế gối đỡ trục và tính then 70
4.4 Bôi trơn hộp giảm tốc 75
4.5 Thiết kế bộ truyền trục vít bánh vít 75
4.6 Thiết kế vít me đai ốc cơ cấu nâng 80
4.7 Thiết kế trục uốn chủ động I 83
4.8 Thiết kế hệ thống phanh hãm 88
4.9 Tính chọn khớp nối và trục nối 90
4.10 Tính toán hệ thống thuỷ lực và các phần tử trong hệ thống 92
1. Tính toán lực ép để chọn đường kính piston, xilanh, áp suất, lưu lượng dầu để chọn van,bơm,ốngdẫn 92
a. Tính lực ép, áp suất, đường kính piston trục II 93
b. Tính chọn piston cơ cấu nâng hạ trục chính 99
2. Tính chọn công suất bơm dầu 102
3. Tính van an toàn 104
4. Tính toán van cản 109
5. Tính toán ắcquy dầu 112
6. Lựa chọn cơ cấu đảo chiều 114
7. Chọn lọc dầu cho hệ thống 115
8. Thiết kế bình chứa dầu 117
9. Tính toán ống dẫn 119
CHƯƠNG V: QUY TRÌNH VẬN HÀNH MÁY ĐỂ CÁN UỐN MỘT
SẢN PHẨM ĐIỂN HÌNH 122
CHƯƠNG VI: LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG MÁY.
6.1 Cách lắp đặt 127
6.2 Vận hành 127
6.3 Bảo dưỡng 128
6.4 Sự cố 128
6.5 Khắc phục sự cố 129
Tài liệu tham khảo 130
Lời kết 131

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay nhu cầu về việc sử dụng các loại đường ống lớn ngày càng phổ biến đối với các ngành công nghiệp như: Dầu khí, thuỷ điện, vận chuyển hoá chất, chất đốt… là những ngành có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Để chế tạo ra các loại đường ống không chỉ có phương pháp uốn hàn mà còn có những phương pháp khác nhau như: Cán, ép, kéo… Tuy nhiên các phương pháp này chỉ thích hợp với việc sản xuất các đường ống cỡ nhỏ, còn đối với ống có đường kính lớn phương pháp uốn hàn tỏ ra có nhiều tính năng vượt trội hơn so với các phương pháp khác và nó đáp ứng được nhu cầu về việc sản xuất các đường ống cỡ lớn.
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, em được giao đề tài: Thiết kế máy cán uốn 4 trục làm đồ án tốt nghiệp.
Bằng những kiến thức đã học cùng với quá trình tìm hiểu máy tại Xí Nghiệp Cơ Điện – Công ty Điện lực 3 trong thời gian thực tập tốt nghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Đức Hoà và các thầy trong khoa Cơ khí, em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, do thời gian có hạn đồng thời vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên việc tính toán thiết kế máy không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong được các thầy góp ý và sửa chữa để em ngày một hoàn thiện hơn trong quá trình thiết kế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô trong khoa đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2006.
Sinh viên thực hiện.
Vũ Văn Thắng
CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH GIA CÔNG BIẾN DẠNG VÀ
KỸ THUẬT CÁN UỐN THÉP TẤM

1.1. Lý thuyết quá trình gia công biến dạng.
1.1.1. Biến dạng của kim loại.
Dưới tác dụng của ngoại lực vật thể bị biến dạng theo các giai đoạn: Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và phá huỷ.
 Biến dạng đàn hồi.
Là biến dạng bị mất đi ngay sau khi bỏ tải trọng, nếu giá trị của tải trọng đặt vào
P ≤ PA ở trên biểu đồ thì khi tải trọng đặt vào mẫu bị kéo dài ra nhưng khi bỏ tải trọng thì nó trở về trạng thái ban đầu.

Δ
Biểu đồ quan hệ giữa lực và biến dạng
 Biến dạng dẻo.
Là biến dạng vẫn còn lại sau khi bỏ tải trọng, khi ta đặt tải trọng P > PA thì kim loại sẽ bị biến dạng nhưng khi ta bỏ tải trọng này thì kim loại vẫn giữ nguyên hình dáng mới bị biến dạng chứ không trở về hình dáng ban đầu được.
 Phá huỷ.
Là sự đứt rời giữa các phần tử của tinh thể khi biến dạng. khi ta đặt tải trọng P > Pc thì mạng tinh thể của kim loại bị xô lệch, vỡ vụn phá hủy mạng tinh thể của kim loại.
1.1.2. Biến dạng dẻo của kim loại.
1. Biến dạng dẻo trong đơn tinh thể.
Được thể hiện bằng sự xê dịch của một phần đơn tinh thể so với phần kia của nó. Xê dịch do ứng xuất tiếp gây ra khi nó vượt quá một giá trị tới hạn ح k.
Có hai dạng xê dịch: trượt và song tinh.
 Theo hình thức trượt.
Một phần tinh thể xê dịch song song với phần kia dọc theo một mặt phẳng gọi là mặt trượt hay là mặt xê dịch. ( H 1.2a )
Trượt là một dạng xê dịch cơ bản của kim loại và trong hợp kim.Trên mặt trượt các nguyên tử kim loại dịch chuyển tương đối với nhau một khoảng đúng bằng số nguyên lần thông số mạng, sau dịch chuyển các nguyên tử kim loại ở vị trí cân bằng mới, bởi vậy sau khi thôi tác dụng lực kim loại không trở về vị trí ban đầu.
Hình 1.2 Sơ đồ biến dạng dẻo của trượt và song tinh
 Theo hình thức song tinh.
Là sự xắp xếp một phần tinh thể vào vị trí đối xứng gương với phần không biến dạng của nó. Mặt phẳng đối xứng gương được gọi là mặt phẳng song tinh. Khi tạo song tinh, các mặt phẳng nguyên tử của tinh thể xê dịch song song với mặt phẳng song tinh đi các khoảng cách khác nhau.
2. Biến dạng dẻo trong đa tinh thể.
Biến dạng dẻo xảy ra trong nội bộ hạt và biến dạng ở vùng tinh giới hạt, sự biến dạng trong nội bộ hạt do trượt và song tinh. Đầu tiên sự trượt xảy ra ở các hạt có mặt trượt tạo với hướng của ứng suất chính một góc bằng hoặc xấp xỉ 45o sau đó mới đến các mặt khác.
Như vậy, biến dạng dẻo trong kim loại đa tinh thể xảy ra không đông thời và không đều. Dưới tác dụng của ngoại lực biên giới hạt của các tinh thể cũng bị biến dạng, khi đó các hạt trượt và quay tương đối với nhau, do sự trượt và quay của các hạt trong các hạt lại xuất hiện các mặt thuận lợi mới giúp cho biến dạng trong kim loại tiếp tục phát triển.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại.
a, Ảnh hưởng của thành phần và tổ chức kim loại.
Các kim loại khác nhau có các kiểu mạng tinh thể, lực liên kết giữa các nguyên tử khác nhau, do đó tính dẻo của chúng cũng khác nhau. Đối với các hợp kim kiểu mạng thường phức tạp, xô lệch mạng lớn, một số các nguyên tố tạo các hạt cứng trong tổ chức cản trở sự biến dạng do đó tính dẻo giảm. Thông thường kim loại sạch và hợp kim có cấu trúc một pha dẻo hơn kim loại có cấu trúc nhiều pha, các tạp chất thường tập trung ở biên giới hạt làm tăng xô lệch mạng cũng làm giảm tính dẻo của kim loại.
b, Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Tính dẻo của kim loại phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ hầu hết các kim loại khi tăng nhiệt độ tính dẻo tăng.
Khi tăng nhiệt độ, dao động nhiệt của các nguyên tử tăng đồng thời xô lệch mạng giảm, khả năng khuếch tán của các nguyên tử làm cho tổ chức đồng đều hơn. Một số kim loại và hợp kim ở nhiệt độ thường, tồn tại ở các pha kém dẻo, khi ở nhiệt độ cao chuyển biến thù hình thành pha có độ dẻo cao.
c, Ảnh hưởng của ứng suất dư.
Khi kim loại bị biến dạng nhiều, các hạt tinh thể bị vỡ vụn, xô lệch mạng tăng, ứng suất dư lớn làm cho tính dẻo của kim loại bị giảm mạnh (hiện tượng biến cứng).
Khi nhiệt độ kim loại đạt từ 0,25 ÷ 0,3 Tnc , ứng suất dư và xô lệch mạng giảm làm cho tính dẻo của kim loại phục hồi trở lại ( hiện tượng phục hồi ).
Nếu nhiệt độ nung đạt tới 0,4Tnc trong kim loại bắt đầu xuất hiện kết tinh lại, tổ chức kim loại sau khi kết tinh lại có hạt đồng đều và lớn hơn, mạnh tinh thể hoàn thiện hơn nên độ dẻo tăng.
d, Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất chính.
Trạng thái ứng suất chính cũng ảnh hưởng đến tính dẻo của kim loại. Qua thực nghiệm người ta thấy rằng kim loại chịu ứng suất nén khối có tính dẻo cao hơn khi chịu ứng suất nén mặt, nén đường hoặc chịu ứng suất kéo. Ứng suất dư, ma sát ngoài làm thay đổi trạng thái ứng suất chính trong kim loại nên tính dẻo của kim loại cũng giảm.
e, Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng
Sau khi rèn, dập các hạt kim loại bị biến dạng do chịu tác dụng của mọi phía nên chai cứng hơn, đồng thời khi kim loại nguội dần sẽ kết tinh lại như cũ.

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000099
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*