100a 100b

 

MỤC LỤC

Trang
Chương I: Giới thiệu sản phẩm vành xe máy
phân tích tính tóan số lần cán

1.1. Giới thiệu sản phẩm vành xe máy 2
1.1.1. Giới thiệu sản phẩm 2
1.1.2. Vật liệu chế tạo 2
1.1.3. Bản vẽ chi tiết 3
1.2. Đại cương về lý thuyết cán và máy cán 3
1.2.1. Tổng quan về biến dạng dẻo 3
1.2.2. TRạng thái ứng suất 4
1.2.3. Biến dạng dẻo trong trạng thái nguội 5
1.2.4. Lý thuyết cán 5
1.2.5. Áp lực lên lô cán khi cán hình 6
1.2.6 Các đại lượng đặc trưng cho quá trình cán kim loại 9
1.2.7. Tổng quan về dây chuyền cán 13
1.3. Cơ sở lý thuyết uốn kim loại 13
1.3.1. Khái niệm 13
1.3.2. Đặc điểm quá trình uốn 13
1.3.3. Xác định chiều dày phôi uốn 15
1.3.4. Bán kính uốn nhỏ nhất 15
1.3.5. Công thức tính lực uốn 16
1.4. Máy cán và thông số kỹ thuật của máy 18
1.4.1. Máy cán vành tạo sóng 18
1.4.2. Thông số biến dạng vành 19
1.4.3. Lựa chọn phương pháp cán 19
1.4.4. Lựa chọn biến dạng tất yếu 20
1.5. Tính thông số cặp lô cán 20
Chương II
Tính toán thiết kế động học

2.1. Phân tích chọn phương án tối ưu 22
2.1.1. Phấn tích chọn phương án cán 22
2.1.2. Phân tích chọn phương án chuyển động 23
2.1.3. Phân tích chọn phương án cho hộp phân lực 25
2.1.4. Phương án thiết kế tối ưu 27
2.2. Tính toán thiết kế động học toàn máy 27
2.2.1. Tính năng kỹ thuật của dây chuyền 28
2.2.2. Thiết kế động học 29
Chương III
Tính toán thiết kế bộ phận chính của máy

3.1. Tính toán thiết kế hộp giảm tốc 41
3.1.1. Tính chọn hộp giảm tốc 41
3.1.2. Tính bộ truyền cấp nhanh 42
3.1.3. Tính bộ truyền cấp chậm 44
3.1.4. Thiết kế trục cho hộp giảm tốc 47
3.1.5. Kiểm nghiệm hệ số an toàn cho trục tại các điểm 53
3.1.6. Tính then cho các trục 56
3.1.7. Chọn ổ cho các trục 57
3.1.8. Thiết kế vỏ hộp giảm tốc 59
3.2 . Tính toán bộ truyền xích 60
3.2.1. Đặc điểm bộ truyền xích 60
3.2.2. Thiết kế chuyển động xích 60
3.3. Thiết kế hộp phân lực 62
3.3.1. Thiết kế bộ chuyền 62
3.3.2. Thiết kế kích thước trục bánh răng nón răng thẳng 66
3.4. Tính toán thiết kế cặp trục cán 69
3.4.1. Khái niệm 69
3.4.2. Vai trò của trục trong dây chuyền cán 70
3.4.3. Kết cấu trục cán 71
3.4.4. Trình tự thiết kế 72
3.5. Các vấn đề vận hành bảo dưỡng và sử dụng máy 84
3.5.1. Nguyên lý hoạt động của máy 84
3.5.2. Lắp đặt 85
3.5.3. Bảo dưỡng máy 86
3.5.4. Thay thế 87

tiết không thể tách rời trong sản phẩm xe máy để phục vụ cho việc đi lại hằng ngày. Do sự tăng trưởng mạnh về kinh tế và các ngành kỹ thuật công nghiệp ngày càng cao để phục vụ cho lợi ích đời sống của con người. Vì vậy việc tăng năng suất vành là điều tất yếu. Với việc thiết kế chế tạo máy tạo sóng vành ngay trong nước rất có ích và giảm giá thành hơn so với máy nhập khẩu và tạo việc làm cho công nhân.
Với loại máy cán này phôi ban đầu là thép tấm dạng cuộn có chiều rộng 100 102 (mm), chiều dày 1 1,4 (mm).
Được sự nhất trí của khoa, em được thầy giáo hướng dẫn giao cho đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế máy cán vành xe máy”.
Với nội dung chính sau:
– Giới thiệu sản phẩm vănh xe mây vă phđn tch tnh toân số lần câni.
– Thiết kế động học toăn máy.
– Tính toán, thiết kế các bộ phận chi tiết chính của máy.
Được sự chỉ dẫn của các thầy cô trong khoa Cơ Khí, thầy giáo hướng dẫn và Ban lãnh đạo công ty sản xuất phụ tùng xe máy HAESUN thuộc khu công nghiệp Hoà Khánh – Đà Nẵng đến nay em đã hòan thành cơ bản nhiệm vụ được giao.
Vì đây là lần đầu tiên em thiết kế tổng thể về một máy hoàn chỉnh nên em còn gặp nhiều bỡ ngỡ, trình độ kiến thức và tài liệu của em còn hạn chê, với thời gian tiếp xúc thực tế không nhiều nên trong quá trình tính toán và thiết kế không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy cô và bỏ qua những thiếu sót.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Trần Đình Sơn và sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Cơ Khí đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2007
Sinh viên thiết kế

Nguyễn Mạnh Hoan

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM VANH XE MÂY
PHĐN TCH TNH TOÂN SỐ LẦN CÂN
1.1 Giới thiệu về sản phẩm vành xe máy
1.1.1. Giới thiệu sản phẩm
Vành xe các loại đã có nhu cầu sữ dụng từ lâu…Nhưng với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật và nhu cầu làm đẹp hiện nay thì sản phẩm xe máy là phương tiện thuận lợi nhất, đơn giản và dễ sữ dụng nhất phù hợp với đại đa số người dân Việt Nam và các nước đang phát triển khác .Chính vì vậy xe máy càng ngày được đầu tư phát triển mà trong đó vành xe máy là một bộ phận không thể tách rời
Công nghệ sản xuất vành xe máy hiện nay so với trước đây thì được đầu tư và cải thiện tốt hơn về chất lượng và mẫu mã nên vành có những ưu điểm sau:
– Độ bền cao
– Thời gian sữ dụng lâu
– Chống lại các tác hại của môi trường cao hơn
– Gọn nhẹ
– Khó thấm nước
– Tiêu chuẩn hoá cao
– Tiết kiệm được vật liệu
Nhờ những ưu diểm trên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công nghệ chế tạo vành xe máy được đầu tư và phát triển đáp ứng nhu cầu sữ dụng ngày càng nhiều
1.1.2. Vật liệu chế tạo
– Loại bằng nhôm
Có ưu điểm là nhẹ, dẻo, dể cán đúc, bền trong môi trường tự nhiên
Nhược điển là chịu lực kém nên ít sữ dụng
– Loại bằng thiết, kẽm
Loại này bền cao, có tính dẻo tốt
– Loại bằng thép
Sữ dụng thép cacbon chất lượng trung bình loại này được mạ kẽm, thiết hoặc sơn tĩnh điện để chống oxy hoá.
1.1.3. Bản vẽ chi tiết vănh xe mây.

Hnh 1-1: Bản vẽ chi tiết vănh xe mây.
1.2 Đại cương về lý thuyết cán và máy cán
1.2.1 Tổng quan về biến dạng dẻo
– Khi chịu tác dụng của ngoại lực kim loại biến dạng theo ba giai đoạn nối tiếp nhau đó là:
+ Biến dạng đàn hồi.
+ Biến dạng dẻo.
+ Biến dạng phá huỷ.
Hình 1.2. Đồ thị kéo.
Đoạn OA : Biểu thị biến dạng đàn hồi
Đoạn AB : Biểu thị biến dạng dẻo
ĐoạnBCvàCD:Biểuthịbiếndạngpháhuỷ 1.2.2 Trạng thái ứng suất .
Các ứng suất trong vật thể hoàn toàn không có ứng suất tiếp thì vật thể có ba dạng ứng suất chính sau.

Hình 1.3 Các dạng ứng suất.
+Ưng suất đường (hình a).
(1 -1)
+ Ứng suất mặt (hình b).
(1 – 2)
+ Ứng suất khối (hình c).
(1 – 3)
Loại biến dạng dẻo là biến dạng chảy của kim loại (chảy)
* Điều kiện biến dạng dẻo:
+ Khi kim loại chịu ứng suất đường.
1 = ch tức (1 – 4)
+ Kim loại chịu ứng suất mặt.
1 -2 = ch (1 – 5)
+ Khi kim loại chịu ứng suất khối.
max -min = ch (1 – 6)
Các phương trình trên gọi là phương trình dẻo.
Biến dạng dẻo chỉ bắt đầu sau biến dạng đàn hồi.
1.2.3 Biến dạng dẻo kim loại trong trạng thái nguội.
Thực nghiệm cho thấy với sự gia tăng mức độ biến dạng nguội thì tính dẻo của kim loại sẽ giảm và trở nên dòn, khó biến dạng.

Hình 1.3. Sơ đồ biến dang dẻo kim loại.
Hình vẽ này trình bày đường cong về mối quan hệ giữa các tính chất cơ học của thép và mức độ biến dạng rất rõ ràng. Nếu biến dạng vượt quá 80% thì kim loại hầu như mất hết tính dẻo.
1.2.4 Lý thuyết về cán.
Trong thực tế có nhiều phương pháp gia công bằng áp lực, trong đó cán là phương pháp chủ yếu trong kỹ nghệ gia công áp lực đó. Phần lớn các sản phẩm thép (nhôm, inox, đồng,..), được sản xuất ra từ các nhà máy là sản phẩm của quá trình cán dưới dạng tấm, hình ống, sóng, hình đặc biệt..
So với các phương pháp áp lực khác (kéo, ép, dập, rèn) cán là một phương pháp gia công có năng suất cao. Các máy cán hiện đại có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá rất cao, vận tốc cán có thể đạt đến 20 ÷ 40 (m/phút).
Ở các nước công nghiệp phát triển, kỹ nghệ gia công phát triển cao, trong đó có kỹ nghệ cán. Dây chuyền cán đã được tự động hoá toàn bộ với sự trợ giúp của kỹ nghệ điện tử và tin học.
Công nghệ cán liên tục đã được sữ dụng triệt để, chất lượng bề mặt cũng như hình dáng sản phẩm cũng đã được dần dần hoàn thiện hơn.
Công nghệ cán ngày càng phát triển ở Việt Nam, hiện nay cũng đã hình thành các trung tâm luyện cán ở Thái Nguyên, Biên Hoà, Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh..
1.2.5. Ap lực lên lô cán khi cán hình.
Trong cán nóng xuất hiện các lực ma sát phụ trên lổ hình làm tăng áp lực lên lô cán trong thời gian cán. Song để xác định chúng chính xác rất khó khăn. Cho nên để tính chúng người ta sử dụng các hệ thống thực nghiệm phụ thuộc vào hình dáng lổ hình gọi là hệ số hình dáng.
(1 -7)
>1.
Trong đó:
a, b là hệ số phụ thuộc hình dáng lổ hình.
htb là chiều cao qui đổi trung bình của kim loại tại vùng biến dạng.
l là chiều dài tiếp xúc của kim loại với lô cán đối với trường hợp >2.

Các thông số về kích thước.

htb = (1 -8)
btb =
Chiều dài tiếp xúc L = .
Mômen cán được xác định như sau.
Mc = 2.P.a = 2.P..l (1 -9)
Trong đó:
là hệ số tay đòn với

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000100
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*