79a 79b

Chương 1 :CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN

1.1 VÀI NÉT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN :
Ứng dụng khí nén có từ thời trước công nguyên . Đến thế kỷ 17 , nền tảng cơ bản ứng dụng năng lượng khí nén lần lược được phát minh , đặc biệt vào những năm 70 của thế kỷ 19 ở Paris xuất hiện 1 trung tâm sử dụng năng lượng khí nén lớn với công suất đến 7350 Kw . Sau chiến tranh thế giới thứ 2 , việc ứng dụng năng lượng bằng khí nén trong kỹ thuật điều khiển phát triển khá mạnh mẽ . Với những dụng cụ , thiết bị , phần tử khí nén mới được sáng chế và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau . Sự kết hợp với điện và điện tử là nhân tố quyết định cho sự phát triển của kỹ thuật điều khiển trong tương lai .
Hãng Festo (Đức ) có những chương trình phát triển hệ thống điều khiển bằng khí nén rất đa dạng , không những phục vụ cho công nghiệp mà còn phục vụ cho sự phát triển các phương tiện dạy học .

1.2 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA KHÍ NÉN :
1.2.1 Lĩnh vực điều khiển :
– Kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển rộng rãi và đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau .
– Những lĩnh vực mà ở đó nguy hiểm , hay xẩy ra cháy nổ như : Các thiết bị phun sơn ; các loại đồ gá kẹp các chi tiết nhựa chất dẻo .
– Các lĩnh vực đòi hỏi vệ sinh môi trường rất tốt , độ an toàn cao như :Sản xuất các thiết bị điện tử , các dây chuyền chế biến thực phẩm .
– Kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được ứng dụng rộng rãi từ các lĩnh vực đơn giản trong điều khiển như đóng gói , bao bì ,rửa chi tiết đến phức tạp như đo kiểm , kỹ thuật hàng không , hàng hải…

1.2.2 Hệ thống truyền động :
– Các dụng cụ thiết bị máy va đập .
– Truyền động quay.
– Truyền động thẳng
– Trong các hệ thống đo và điều khiển .

1.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG BẰNG KHÍ NÉN
1.3.1 Ưu điểm :
– Có thể trích chứa thuận lợi nhờ tính đàn hồi của khí nén .
– Có khả năng truyền tải năng lượng đi xa vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ
– Tổn thất áp suất trên đường dẫn ít .
– Không cần đường dẫn khí thải .
– Chi phí thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén thấp , vì phần lớn trong các xí nghiệp hệ thống đường dẫn khí nén đã có sẵn .
– Hệ thống phòng ngừa áp suất quá giới hạn được đảm bảo .
– Kết cấu sử dụng và điều khiển đơn giản .
– Độ tin cậy làm việc cao .
– Độ an toàn làm việc cao trong các môi trường dễ cháy , môi trường khắc nghiệt
1.3.2 Nhược điểm :
– Lực truyền tải trọng thấp .
– Khi tải trọng hệ thống thay đổi , thì vận tốc truyền cũng thay đổi , vì khả năng đàn hồi của khí lớn ,do đó không thể thực hiện những chuyển động thẳng hoặc quay đều .
– Dòng khí xả gây ra tiếng ồn . Hiện nay có các thiết bị giảm thanh rất hiệu quả.
– Việc điều khiển theo quy luật vận tốc cho trước và dừng ở các vị trí trung gian khó thực hiện chính xác .
Mặc dù có những hạng chế như vậy , các hệ truyền động khí nén vẫn được sử dụng rất thành công trong các lĩnh vực khi mà các nhược điểm trên không phải là quyết định hoặc được hạn chế từng phần hoặc toàn bộ .

1.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG BẰNG KHÍ NÉN :
– Độ an toàn khí quá tải cao .
– Sự truyền tải năng lượng , tổn thất áp suất và giá đầu tư cho mạng truyền thấp.
– Tuổi thọ và bảo dưỡng : Hoạt động tốt cả khi quá tải nhưng đòi hỏi cao vấn đề xử lý chất bẩn.
– Khả năng thay thế những phần tử thiết bị dễ dàng
– Vận tốc truyền động : Có thể đạt vận tốc rất cao .
– Khả năng điều khiển lưu lượng dòng và áp suất : Đơn giản nhưng vận tốc bị thay đổi khi tải trọng thay đổi .
– Vận tốc truyền tải và xử lý tín hiệu tương đối chậm .

1.5 ĐƠN VỊ ĐO TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN :
1.5.1 Ap suất :
Đơn vị đo cơ bản là pascal (pa) : 1Pa = 1 N/m
Ngoài ra còn dùng : Mpa ,bar ;
1Mpa = 106 Pa
1 bar = 105 Pa

1.5.2 Lực : Đơn vị của lực là Newton (N) : 1N = 1 Kgm/s
Ngoài ra còn dùng : dyn , kp , Mp , p
1.5.3 Công : Đơn vị của công là Joule (J) ; 1J = 1N.m
Ngoài ra còn dùng : Kwh , Kcal
1.5.4 Công suất : Đơn vị của công suất là (W) 1W = 1N.m/s
Ngoài ra còn dùng : Kw , Kcal/h , Kcal /s
1.5.5 Độ nhớt động :
Trong khí nén độ nhớt động không có vai trò quan trọng .
Đơn vị của độ nhớt động là m/s .
=
: Độ nhớt động lực (Pas)
: Khối lượng riêng (Kg/m)

1.6 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KHÍ NÉN :
1.6.1 Thành phần hoá học của khí nén :
Trong các hệ thống khí nén chất công tác là khí được nén dưới một áp suất nhất định . Không khí là loại khí hổn hợp bao gồm các thành phần chính sau :

N2 O2 Ar CO2 H2 Ne.10-3 He.10-3 Kr.10-3 X.10-6
Thể tích% 78,08 20,95 0,93 0,03 0,01 1,8 0,5 0,1 9
Khối lượng% 75,51 23,01 1,286 0,04 0,001 1,2 0,07 0,3 40

Ngoài ra trong không khí còn có hơi nước bụi . Đây là những thành phần cần phải loại trừ .

1.6.2 Phương trình trạng thái nhiệt động học :
Giả thuyết coi khí nén trong hệ thống gần như là khí lý tưởng . Phương trình trạng thái nhiệt tổng quát của khí nén :
Pabs.V = m.R.T
Trong đó :
Pabs : Ap suất tuyệt đối , đơn vị [bar]
V : Thể tích của khí nén , đơn vị [m]
m : Khối lượng đơn vị [Kg]
R : Hằng số khí đơn vị [J/Kg.K]
T : Nhiệt độ Kenvin đơn vị [K]

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 400.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000079
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*