Thiết kế máy nghiền bi ướt

42a 42d

Với chủ trương đổi mới nền kinh tế nhằm công nghiệp hoá và hiện đại hoá, theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đảng và nhà nước, đã có những ưu tiên nhất định cho sự phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn, trong đó gạch men có vai trò quan trọng trong việc cung  cấp sản phẩm của mình cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
Ớ việt nam hầu hết các nhà máy sản suất gạch men đều áp dụng phương pháp nghiền hỗn hợp theo kiểu nghiền bi ướt trong thùng quay. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là cho năng suất cao, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, và có cấu tạo tương đối đơn giản.  Đề tăi mây nghiền bi ướt,tuy khng mới nhưng lă một quâ  trình đúc kết lại những gì đã học sau 5 năm qua. Cùng với sự giúp đỡ của anh,chị em trong công ty gạch men COSEVCO, các thầy c trong trường đặc biệt là thầy hướng dẫn Th.S Nguyễn Đắc Lực  đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình làm đồ án giúp em hiểu rộng hơn, nhìn nhận vấn đề thực tế hơn để đánh giá thực lực của bản thân và vận dụng kiến thức đã biết của mình và một số tài liệu có liên quan cho việc thiết kế. Tuy nhiên do trình độ có hạn, đồ án của em khó tránh khỏi sai sót rất mong các thầy cô góp ý kiến để  đồ án được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn đề tài, các thầy cô bộ môn chế tạo máy, các anh chị em cán bộ kỹ thuật, công ty gạch men COSEVCO đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Xin chân thành cám ơn và lời cầu chúc sức khoẻ.
CHƯƠNG  I
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VÀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT.

1.1. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Ngày nay trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, gạch men ceramic được sử dụng rộng rãi và ngày càng phổ biến. Trong đó gạch men ngoài tác dụng chống thấm nước, còn làm tăng tuổi thọ của công trnh và  tính thẩm mỹ.
Đất nước ta đang trong thời kỳ xây dựng và phát triển mạnh mẽ, tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nhanh, vì vậy yêu cầu sử dụng gạch men cho công trình  xây dựng ngày càng cao, số lượng lớn, chất lượng phải đảm bảo, mẫu mã thay đổi phong phú sao cho phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng.
Để đáp ứng đầy đủ gạch men cho các cng trình xây dựng trong cả nước nói chung, hiện nay có nhiều địa phương đã và  đang  xây dựng và sản xuất gạch men ceramic, nhằm đáp ứng cho địa phương mình và khu vực lân cận. Riêng ở khu vực Miền Trung, ngoài những sản phẩm nhập từ Hoa Kỳ, Italia, Trung Quốc …các sản phẩm gạch men còn được sản xuất ở Đà Nẵng,  Huế , Quảng Nam,  Quy Nhơn được đánh giá có chất lượng tốt, đã và đang chiếm lĩnh thị trường.
Để sản xuất ra một viên gạch men phải qua nhiều công đoạn sản xuất bắt đầu từ nguyên  liệu thô gồm có: đất sét, tràng thạch và các chất phụ gia 3TPP, Acumer.
Trong quy trình công nghệ, nghiền là khâu chuẩn bị nguyên liệu cho sản phẩm gạch men ceramic, nó đóng vai trò quan trọng và lă khâu quyết định đến chất lượng của sản phẩm, bột liệu yêu cầu phải có độ mịn cao, đúng kích thước quy định. Vì vậy để đạt được độ mịn, ta phải chọn phương án nghiền như thế nào, để đáp ứng đầy đủ những yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm làm ra.
1:2.  KHÂI NIỆM VỀ QUÂ TRNH NGHIỀN
Nghiền lă quâ trnh giảm kch thước của hạt, từ kch thước ban đầu đến kch thước sử dụng, theo yíu cầu cng nghệ, hạt vật liệu phải qua nhiều cng đoạn để được chất lượng sản phẩm đồng đều.

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH MEN CERAMIC

1.3. LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH NGHIỀN
– Độ nghiền là tỷ số cuả đường kính D trước khi nghiền và đường kính d sau khi nghiền.
Ta có :        I=;       trong đó I là độ nghiền.
Dựa vào độ nghiền ta phân ra nhiều loại nghiền khác nhau, nghiền thô, nghiền trung bình, nghiền nhỏ, nghiền mịn, nghiền keo như sau:

Dạng nghiền         D (mm)       d (mm)    I
Thô     15001250      25025          36
Trung bình         15025        255         410
Nhỏ           255          51         525
Mịn           51       10.05      Đến 100
Keo        0.20.1      Đến 10     Đến 1000

1.4. CÁC TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU
1.4.1. Đặc điểm của vật liệu  đưa vào nghiền
-Vật liệu đưa vào nghiền gồm :
+ Đất sét.
+ Tràng thạch.
+ Nguyên  liệu gầy.
+ Các chất phụ gia : 3TPP, Acumer.
+ Nước.
-các loại vật liệu này điều chứa độ ẩm tương đối.
-vật liệu đưa vào máy nghiền được cung cấp bởi một hệ thống băng tải, được định lượng sẵn về khối lượng và hàm lượng.

CHƯƠNG IV
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU MÁY NGHIỀN
4.1. CẤU TẠO VÕ MÁY LỚP LÓT MÁY NGHIỀN.
4.1.1. Cấu tạo võ máy nghiền.
Là lớp vật liệu dùng để  bao bọc bên ngoài máy nghiền.
– Võ máy được chế tạo bằng thép C được cuộn tròn và có kết cấu hàn. Hai lớp ở hai đầu võ trống nghiền được hàn vào phần thân, trên hai lớp này có gân chịu lực.
Trên thân máy có khoét hai lổ, một lổ lớn dùng để nạp liệu, một lổ nhỏ dùng để tháo sản phẩm nghiền và có lưới để ngăn không cho bi rơi văo khi tháo sản phẩm.
Cả hai lổ này điều có nắp đậy và roang chống rỉ nước. Các nắp đậy này được khoá chặt bằng bu lông.
4.1.2. Lớp lót máy nghiền
Lớp lót máy nghiền có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình  nghiền, yêu cầu của sản phẩm nghiền.
Mặt khác tuỳ thuộc vào hình dáng của lớp lót mà góc nâng của bi nghiền cũng như vật liệu  nghiền tách khỏi lớp lót, ở những vị trí cao hay thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả nghiền. Parabol quỹ đạo bi nghiền của các lớp lót (có mặt cắt như hình vẽ)  khác nhau theo tốc độ xác đinh của máy nghiền  được biểu diễn như sau :
A :Kiểu phẳng              B : Kiểu lòng tàu
C: Kiểu lượng sóng    D : Kiểu tấm cao thấp
E :Kiểu dạng tù               F : Kiểu hình chữ nhật nổi

TRANG BỊ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO MÁY
Do động cơ chính có công suất 100KW nên mômen khởi động và dòng khởi động rất lớn, khi khởi động dễ gây ra hiện tượng sụt áp.Để tránh hiện tượng sụt và quá tải trong khi khởi động máy nghiền  được thực hiện bởi động cơ lai có công suất 17 KW, mômen khởi động lớn nhằm giảm mômen cản  cho động cơ chính. Cả hai động cơ được khởi động theo nguyên tắc đổi Y/ ( : Ud=Up ; Y : Id=Ip) để giảm tối đa dòng khởi động.
Động cơ lai được khởi động trước đến khi đưa toàn bộ sản phẩm nghiền lên độ cao h ứng với góc rơi tự nhiên của nó rồi động cơ chính mới bắt đầu khởi động. khi động cơ chính hoạt động thì động cơ lai sẽ dừng.
Có một thiết bị điện tử  cài đặt thời gian nghiền cho động cơ chính, khi thời gian nghiền cài đặt cho động cơ chính đã hết. Động cơ chính sẽ bị ngắt điện và dừng lại, động cơ lai sẽ được khởi động trở lại nhằm mục đích đưa nắp hủ nghiền về  đúng  vị trí đã cài đặt.
Về thiết bị trên trục II có một bộ ly hợp để đóng ngắt nguồn động lực khi động cơ lai hoạt động bộ ly hợp đóng truyền động đến trục II, khi động cơ chính hoạt động ly hợp sẽ tách ra.
5.1.    NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Trước khi nghiền phải cài đặt lại (reset) thời gian nghiền cho động cơ chính.
Chọn vị trí dừng của nắp hủ nghiền bằng nút SAI.
Khởi động ấn nút SB1, trên mạch điều khiển xảy ra các tác động sau :
Cuộn dây rơle KM2Y có điện:
Đóng tiếp điểm KM2Y trên mạch động lực.
Đóng tiếp điểm KM2Y (13-14) làm cho cuộn dây rơle KM2L có điện :
Đóng tiếp điểm KM2L trên mạch động lực, động cơ được khởi động theo nguyên tắc Y, đồng thời đóng tiếp điểm KM2L (13-14) trên mạch điều khiển để duy trì nguồn nuôi cho các cuộn rơ le.
Cuộn dây rơ le thời gian KT2 có điện, tiếp điểm KT2 là thường đóng mở chậm nên sau một thời gian nó mở ra làm cho cuộn dây rơ le KM2Y mất điện và các tiếp điểm thường đóng sẽ đóng lại, các tiếp điểm thường mở sẽ mở ra. Cuộn dây rơ le KM2D có điện, đóng các tiếp điểm thường mở trên mạch điều khiển và mạch động lực. Động cơ hoạt động theo nguyên tắc , đồng thời cuộn dây rơ le KT4 có điện :
Tiếp điểm KT4 là tiếp điểm thường mở đóng chậm nên sau một thời gian t (thời gian này trống nghiền đã nâng toàn bộ sản phẩm nghiền lên góc rơi tự nhiên) nó sẽ đóng lại và gây nên các tác động sau :
Cuộn dây có rơ le KM1Y có điện, đóng các tiếp điểm trên mạch điều khiển và trên mạch động lực. Tiếp điểm KM1Y(15-16) đóng cuộn dây rơ le KM1L có  điện, đóng tiếp điểm KM1L(17-18) đồng thời đóng tiếp điểm trên mạch động lực. Động cơ khởi động theo nguyên tắc Y.
Cuộn dây rơ le KT1 có điện, tiếp điểm KT1(3-4) thường mở đóng chậm nên sau một thời gian nó sẽ đóng vào vị trí 4 làm cho cuộn dây KM1 mất điện, đóng tiếp điểm thường đóng KM1Y (21-22) mở tiếp điểm KM1Y trên mạch động lực.
Cuộn dây rơ le KM1D có điện mở tiếp điểm thường đóng KM1D(23-24) và đóng tiếp điểm  trên  mạch động lực, động cơ hoạt động theo nguyên tắc .
Khi tiếp điểm KT1 vào vị trí 4 đồng thời cuộn dây rơ le thời gian KT11 có điện nên tiếp điểm KT11(9-10) bắt đầu mở ra. Động cơ lại mất điện và dừng, động cơ chính tiếp tục hoạt động. Kết thúc giai đoạn khởi động.
5.2    . DỪNG ĐỘNG CƠ CHÍNH
Khi thời gian cài đặt đã hết, bộ điều khiển sẽ cung cấp điện cho cuộn dây rơ le KA4, đóng tiếp điểm KA4 (11-12) làm cho cuộn KA2 có điện, đóng tiếp điểm duy trì KA2 (16-17) vă mở tiếp điểm KA2 (7-8). Ngắt nguồn điện cung cấp cho động cơ chính, các cuôn dây rơ le mất điện, các tiếp điểm thường mở. Động cơ chính sẽ dừng.
Khi cuộn dây KT11 và KM1D trên mạch điều khiển động cơ chính bị ngắt điện thì các tiếp điểm thường đóng KT11 và KM1D đóng lại cung cấp nguồn điện cho các cuộn dây của các rơ le để khởi động động cơ lai.
Khi nắp hủ nghiền lên đến vị trí đã cài đặt thì sensor đó sẽ cho tín hiệu, đóng mạch làm cho cuộn dây của rơ le KA3 có điện. Tiếp điểm thường đóng KA3 (8-9) trên mạch điều khiển sẽ mở ra, làm cho mạch điện điều khiển động cơ lai mất điện, các tiếp điểm thường mở mạch động lực mở  ra. Động cơ dừng.
Khi động cơ lai dừng do tải trọng của toàn bộ hỗn hợp liệu, bi trong thùng sẽ làm cho thùng quay chiều ngược lại đến khi sensor phanh bị che, nó sẽ cho tín hiệu làm rơ le áp suất SP3 đóng lại, cuộn dây rơ le KA6 có điện, tiếp điểm KA6(6-7)  mở ra ngắt điện toàn bộ hai mạch điều khiển động cơ.

CHƯƠNG VI
VẬN HÀNH – BẢO DƯỞNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG
6.1. VẬN HÀNH THIẾT BỊ
+. Những nguyên tắc cơ bản trong vận hành :
An  toàn máy móc, thiết bị và con người.
-Kiểm tra máy móc trươc khi vận hành.
Tuân thủ những quy tắc về an toàn cũng như công nghệ sản suất của nhà máy đề ra.
Để đảm bảo máy làm việc an toàn, ổn định tăng tuổi bền các chi tiết máy, tuổi thọ của máy cần vận hành theo các bước sau :
Kiểm tra máy trước khi khởi động, kiểm tra đai ốc, kiểm tra dầu mỡ, các công tắc điện.
Khi khởi động máy và  kiểm tra máy chạy không tải, lắng nghe tiếng máy để phát hiện sự cố.
Sau khi máy chạy ổn định, mới cho máy chạy có tải.
Khi nghiền cần kiểm tra định kỳ năng suất của máy.
6.2. BẢO DƯỞNG THIẾT BỊ
+. Quá trình bảo dưởng thiết bị theo định kỳ :
Kiểm tra mức dầu trong các gối đỡ, thêm dầu nếu cần thiết.
Thay dầu cho các gối đỡ. Sử dụng các loại dầu phù hợp đã chọn.
Kiểm tra đai ốc vòng dưới gối đỡ.
Kiểm tra các đai ốc và bu lông.
Kiểm tra bộ truyền đai.
Kiểm tra độ mòn của dây đai thay thế nếu cần.
Kiểm tra đĩa thắng, độ mòn lớp lót má phanh, thay thế nếu cần.
Kiểm tra độ mòn lớp lót trong ống nghiền.
Kiểm tra sự cách điện của các dây điện.
Kiểm tra bộ ly hợp con lăn ma sát một chiều.
Kiểm tra bộ truyền bánh răng căng đai, bôi trơn cho bánh răng và bạc trên bánh đai.
Kiểm tra hộp giảm tốc, thay thế một số bộ phận như ổ, vòng phớt, các bánh răng nếu cần.
6.3 AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Phải tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.
Sau mổi lần kết thúc quá trình nghiền phải làm sạch sơ bộ trống nghiền.

Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000042
Tải đồ án

 

 

 

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*