83a 83b

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1 : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH TUYNEN
1.1. Giới thiệu ản phẩm.
1.1.1. Khái niệm
1.1.2 Sơ lược quá trình sản xuất gạch
1.Khai thác nguyên liệu.
2.Nhào trộn đất sét.
3.Tạo hình.
4.Phơi sấy.
5.Nung.
1.1.3.Các loại sản phẩm gạch xây dựng.
1.Gạch chỉ.
2.Gạch lát.
3.Gạch nhẹ.
4.Gạch chịu lữa.
1.2. Công nghệ sản xuất gạch tuynen ở nhà máy gạch đại hiệp.
1.2.1.Sơ đồ dây chuyền công nghệ.
1.2.2.Mô tả dây chuyền.
1.Đất sét.
2.Cấp liệu thùng.
3.Băng tải.
4.Máy nghiền con lăn.
5.Băng tải.
6.Máy trộn.
7.Máy ép lentô.
8.Máy cắt tự động.
1.2.3. Các thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy gạch Đại Hiệp.
1.Khâu chuẩn bị nguyên liệu.
2.Khâu chế biến tạo hình.
3.Khâu phơi sấy.
4.Khâu nung sản phẩm.
Chương 2 : LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH NGHIỀN – GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÁY NGHIỀN.
2.1. Khái niệm về quá trình nghiền.
2.2.Các giả thiết về quá trình nghiền.
2.2.1.lượng tiêu hao năng lượng.
2.2.2.Các phương pháp đập nghiền.
2.2.3.Giới thiệu phương pháp nghiền mới.
2.2.4.Giới thiệu một số máy nghiền.
1.Máy nghiền má.
a.Công dụng.
b.Nguyên lý làm việc.
2.Máy nghiền nón.
a.Công dụng.
b. nguyên lý làm việc.
3. Máy nghiền trục.
a.Công dụng và nguyên lý làm việc.
b.Thông số đặc trưng và ưu khuyết điểm.
4.Máy nghiền va đập.
a.Giới thiệu chung.
b.Nguyên lý làm việc chung của máy nghiền va đập.
5.Máy nghiền bi.
a.Khái niệm chung.
b.Nguyên lý làm việc.
6.Máy nghiền bột siêu mịn.
a.Khái niệm chung.
b.Nguyên lý làm việc.
Chương 3: THIẾT KẾ MÁY NGHIỀN CON LĂN.
3.1. Phân tích chọn phương án
3.1.1.Lĩnh vực áp dụng.
3.1.2. Phân loại chung.
3.2. Cấu tạo của một số máy nghiền con lăn.
3.2.1. Cấu tạo chung.
3.2.2.Giới thiệu một số máy nghiền con lăn thông dụng.
3.3. Thiết kế động học toàn máy.
3.3.1. Phân tích chọn phương dẫn động.
3.3.2. Sơ đồ động toàn máy.
1.Mô tả sơ đồ và nguyên lý làm việc.
a.Sơ đồ động toàn máy.
b.Mô tả nguyên lý hoạt động.
2.Tính công suất và năng suất máy.
a.Xác định góc ôm vật liệu.
b.Xác định tỷ số đường kính giữa hạt vật liệu và con lăn nghiền Dk .
c.Xác định tốc độ quay của trục chính.
d.Tính năng suất máy.
e. Tính công suất máy.
3. Tính bền của một số cơ cấu chính.
3.3.3. Thiết kế động học toàn máy.
1.Chọn sơ đồ động.
2.Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền.
a.Chọn động cơ.
b.Phân phối tỷ số truyền.
3.Mô tả sơ đồ thuỷ lực.
a.Sơ đồ nguyên lý.
b.Mô tả sơ đồ.
c.Tính toán hệ truyền động thuỷ lực.
4.Thiết kế bộ truyền đai.
5.Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh.
6. Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp chậm.
3.3.4. Tính toán, thiết kế trục và tính then.
1. Thiết kế trục.
a. Chọn vật liệu.
b. Tính sơ bộ trục.
c. Tính gần đúng trục.
d. Tính chính xác trục.
2. Tính then.
3. Thiết kế gối đỡ trục.
a. Tính chọn ổ lăn.
b. Bôi trơn ổ lăn.
3.3.5. Cấu tạo vỏ hộp và các chi tiết máy khác.
3.3.6. Bôi trơn hộp giảm tốc.
3.3.7. Tính toán, thiết kế trục chính máy nghiền.
3.3.8. Tính chọn băng tải cấp liệu cho máy nghiền.

Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH TUYNEN
1.1. Giới thiệu sản phẩm.
1.1.1.Khái niệm.
Trong những năm qua, nhu cầu về gạch ngày càng tăng. Đặc biệt là gạch xây dựng, từ đó mà các nhà máy sản xuất gạch ngày càng nhiều với năng suất và chất lượng không ngừng được cải thiện và nâng cao. Nhà máy gạch Đại Hiệp trước đây chí có một dây chuyền sản xuất nhập từ Trung Quốc sang, hiện nay nhập thêm dây chuyền sản xuất mới của Đức hiện đại hơn dây với năng suất và chất lượng khá cao.
Sản phẩm chính của nhà máy gạch Đại Hiệp là gạch xây dựng và có hai loại là gạch chất lượng thường và gạch chất lượng cao. Ngoài ra Nhà máy còn sản xuất ra ngói lợp với nhiều kích cở và hình dáng khác nhau . Gạch được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét bằng cách tạo hình và nung ở nhiệt độ cao. Do quá trình thay đổi lý hóa trong khi nung nên vật liệu có tính chất khác hẳn với nguyên liệu ban đầu. Gạch là vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng.
1.1.2. Sơ lược quá trình chế tạo gạch.
Vật liệu nung bao gồm rất nhiều loại với các công dụng và tính chất khác nhau, trong đó gạch xây dựng là loại vật liệu thông dụng và phổ biến nhất, có công nghệ sản xuất đơn giản. Công nghệ sản xuất gạch (ngói) bao gồm các giai đoạn: khai thác nguyên liệu, nhào trộn, tạo hình, phơi sấy, nung và làm nguội ra lò.
1. Khai thác nguyên liệu.
Trước khi khai thác cần phải loại bỏ 0,3 0,4m lớp đất trồng ở bên trên. Việc khai thác có thể bằng thủ công hoặc bằng máy ủi, máy đào, máy cạp. Đất sét sau khi khai thác được ngâm ủ ở trong kho nhằm tăng tính dẽo và độ đồng đều của đất sét.
2. Nhào trộn đất sét.
Qúa trình nhào trộn sẽ làm tăng tính dẽo và độ đồng đều cho đất sét giúp cho việc tạo hình được dễ dàng . Thường dùng các loại máy cán thô, cán mịn, máy nhào trôn, máy 1 trục, máy 2 trục…
3. Tạo hình.
Khi tạo hình thường dùng máy ép gạch lăng tô (máy đùn ruột gà). Để tăng độ đặc và cường độ của sản phẩm còn dùng thiết bị hút chân không.
4. Phơi sấy.
Khi mới tạo hình gạch mộc có độ ẩm rất lớn, nếu đem nung ngay gạch sẽ bị nứt tách do mất nước đột ngột. Vì vậy phải phơi sấy để giữ độ ẩm và có độ cứng cần thiết tránh biến dạng khi xếp vào lò nung .
Nếu phơi gạch trong giàn nhà hay ngoài sân thì thời gian phơi từ 8-15 ngày. Nếu sấy gạch bằng lò sấy tuy nen thì thời gian sấy tư 8-24 giờ. Việc sấy gạch bằng lò sấy giúp cho quá trình sản xuất được chủ động không phụ thuộc vào thời tiết, năng suất cao, chất lượng sản phâm tốt, điều kiện lao động của nhân được cải thiện, nhưng đòi hỏi có vốn đầu tư lớn, tốn nhiên liệu .
5. Nung.
Đây là công đoạn quan trọng nhất quyết định chất lượng của gạch .
Quy trình nung gồm các công đoạn:
– Đốt nóng: Nhiệt độ đến 4500, gạch bị mất nước tạp chất hữu cơ cháy.
– Nung và giữ nhiệt: Nhiệt độ đến 1000 10500C, đây là các quá trình biến đổi cũa các thành phần khoáng tạo ra sản phẩm có cường độ cao, màu sắc đỏ hồng .
– Làm nguội: Quá trình làm nguội phải từ từ để tránh nứt tách sản phẩm, khi ra lò nhiệt độ của gạch khoảng 50-550 C .
Theo nguyên tắc hoặt động của lò nung gạch có hai loại : Lò liên tục và lò gián đoạn . Trong lò nung gián đoạn gạch được nung thành mẻ, loại này có công suất nhỏ, chất lượng sản phâm thấp .
Trong lò liên tục gạch được xếp vào, nung và ra lò liên tục trong cùng một thời gan, do đó năng suất cao mặt chế độ nhiệt ổn định nên chất lượng sản phẩm cao. Hai loại lò liên tục được dùng là lò vòng (lò Hôp man) và lò Tuy nen.
1.1.3. Các loại sản phâm gạch xây dựng.
1.Gạch chỉ.
Có kích thước 22010560 mm.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451-1998 gạch đặc phải đạt những yêu cầu sau:
– Hình vuông vắn sai lệch kích thước không lớn qúa, về chiều dài
6mm, về chiều rộng 4mm, về chiều dày 3mm, không sứt mẻ, cong vênh. Độ cong ở mặt đáy không quá 4mm, ở mặt bên không quá 5mm, trên mặt gạch không qúa 5 đường nứt, mỗi đường dài không quá 15 mm và sâu không quá 1mm.Tiếng gõ phải trong thanh, màu nâu tươi đồng đều, bề mặt mịn không bám phấn. Khối lượng thể tích 17001900kg/m3, khối lượng riêng 2500 2700 kg/m3, hệ số dẫn nhiệt = 0,5 0,8 kcal/m.C.h, độ hút nước theo khối lượng 8 18, giới hạn bền khí nén và uốn của 5 mác gạch đặc nêu trong bảng 1.1.

Giới hạn bền nén
Mác gạch đặc Khí nén Khi uốn
Trung bình của 5 mẫu Nhỏ nhất cho 1 mẫu
Trung bình của 5 mẫu Nhỏ nhất cho 1 mẫu
150
1250
100
75
50
150
125
100
75
50

125
100
75
50
35
28
25
22
18
16 14
12
11
9
8

Bảng 1.1
Thực tế còn sử dụng gạch thẻ 200 100 50 mm và 190 80 40 mm…
2.Gạch lát.
Gạch lát bao gồm nhiều loại với công dụng khác nhau.
– Gạch lá dừa : Thường có kích thước 200 100 20 mm, Trên bề mặt gạch có những vết khía, đặc. Chắc chắn hơn gạch chỉ, khối lượng thế tích 1900-2100kg/m3. Tùy theo các chí tiêu về hút nước và độ mài mòn khối lượng do ma sát, gạch lá dừa được chia nhiều loại khác nhau .
– Gạch mắt na : Có hình dạng, kích thước tính chất giống như gạch lá dừa.
– Gạch lát nền : gạch lát sản xuất theo phương pháp dẻo thường có kích thước: Dài 200 5mm ; rộng 200 5mm ; dày 15 2mm.
Gạch phải có bề mặt phẳng, nhẵn, hình dạng vuông vắn, màu sắc đồng đều. Theo các chí tiêu độ hút nước độ mài mòn và cường độ nén, gạch lát được chia thành nhiều loại khác nhau.
3.Gạch nhẹ.
Gạch nhẹ là tên gọi chung cho các loại gạch có khối lượng và thể tích thấp hơn gạch chỉ. Bao gồm :
– Gạch xốp: Được tạo bằng cách thêm vào đất sét một số phụ gia dễ cháy như: mùn cưa, than bùn, than cám, khi nung ở nhiệt đô cao các chất hữu cơ này bị cháy để làm nhiều lổ hổng nhỏ trong viên gạch. Khối lượng thể tích khoảng 1200kg/m3 hệ số dẫn nhiệt = 0,4kcal/m.0C.h, loại gạch này có độ chịu lực thấp (50kg/cm2) nên chỉ được sử dụng để xây tường ngăn, tường cách nhiệt.
– Gạch nhiều lổ rỗng :
Độ bền nén và uốn của gạch rổng đất sét nung quy định trong

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000083
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*