84a 84b 84c

LỜI NÓI ĐẦU

Song song với sự hình thành và phát triển của loài người, sự hình thành và phát triển của ngành cơ khí đã đem lại cho cuộc sống của con người những thay đổi đáng kể , một phần là do nhu cầu của cuộc sống và một phần là do khả năng lao động , sáng tạo không mệt mỏi của bản thân con người .
Trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay , Đảng và Nhà nước nhấn mạnh rằng : Muốn đưa đất nước phát triển và đi lên có thể sánh kip các nước trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi ta phải đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước . Trong đó ngành cơ khí là một trong những ngành quan trọng nhất , là ngành mũi nhọn hàng đầu trong tiến trình xây dựng và phát triển đất nước. Báo cáo của Ban Thường vụ trung ương Hội Cơ Khí VIỆT NAM tại hội nghi ban chấp hành trung ương lần thứ ba khoá III – nhiệm kỳ 1998 – 2003 đã đề ra định hướng phát triển ngành cơ khí đến năm 2005 và 2010 là phải nhanh chóng phát triển cơ khí chế tạo máy vì sự nghiệp CNH – HĐH và bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền của đất nước , đây là công việc lớn của Đảng và Nhà nước .
Ngành cơ khí đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng . Nó có quan hệ biện chứng với các ngành khác , thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành trong nền công nghiệp . Sự phát triển của ngành cơ khí kéo theo sự phát triển của các ngành xây dựng , điện tử , tin học,…
Sản phẩm của ngành cơ khí là điều kiện tất yếu không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất của tất cả các ngành nghề khác trong nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của ngành đem lại lợi ích to lớn , thay thế dần sức lao động của con người bằng máy móc . Cùng với sự phát triển của công nghệ tin học đã làm cho sản phẩm của ngành cơ khí được làm ra ngày càng hoàn thiện hơn , chính xác hơn , đặc biệt hơn cả nó đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn .
Đối với ngành xây dựng mối quan hệ tương hỗ là điều kiện tất yếu . Trong xây dựng phải có cơ khí : Từ máy móc vận chuyển đến băng tải , cầu trục , máy khoan , máy nâng đều không thể thiếu trong ngành xây dựng . Mục đích nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng , kết cấu công trình đảm bảo , đem lại hiệu quả kinh tế cao .

Chương 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐÁ VÀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT ĐÁ

1.1 Khái niệm chung về quá trình nghiền đá:
Nghiền đá là quá trình làm giảm kích thước của hạt từ kích thước ban đầu D đến kích thước sử dụng d (D > d ) . Theo yêu cầu của công nghệ , hạt vật liệu thường phải qua nhiều công đoạn nghiền kế tiếp nhau . Tuỳ theo độ lớn của sản phẩm nghiền mà người ta phân biệt nghiền hạt và nghiền bột . Phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm người ta phân thành các loại sau :
Nghiền hạt :
Nghiền thô : 100 350 (mm) .
Nghiền vừa : 40 100 (mm) .
Nghiền nhỏ : 5 40 (mm) .
Nghiền bột :
Bột thô : 5 0,1 (mm) .
Bột mịn : 0,1 0,05 (mm) .
Bột siêu min : < 0,05 (mm) .

1.2 Các tính chất cơ bản của vật liệu nghiền :
Khi thiết kế , sử dụng máy nghiền ta cần quan tâm đến một số tính chất sau đây của vật liệu nghiền :
Độ bền ; Độ giòn ; Tính mài và độ lớn của hạt .
1.2.1 Độ bền :
Độ bền của vật liệu đặc trưng cho khả năng chống phá huỷ của chúng dưới tác dụng của ngoại lực . Độ bền được đặc trưng bằng giới hạn bền nén
( n ) và giới hạn bền kéo (k ) .
n = và k = [MN/m2].
Trong đó : P, T : Lực nén vỡ hoặc kéo ; [MN] .
F : Tiết diện chịu kéo hoặc nén [m2 ] .
1.2.2 Độ giòn :
Đặc trưng cho khả năng bị phá huỷ của vật liệu dưới tác dụng của lực va đập .
1.2.3 Tính mài :
Đặc trưng cho khả năng của vật liệu làm mòn bộ phận công tác khi làm việc . Tính mài được xác định theo công thức sau :
I = () [g/t]
: Hao mòn đầu búa được xác định với độ chính xác 0,2 mg.
: Khối lượng của đá gia công .
1.3 Đặc tính của quá trình nghiền :
Quá trình có các đặc tính được thể hiện qua mức độ nghiền , độ lớn của hạt và thành phần hạt của vật liệu nghiền .
1.3.1 Độ lớn của hat :
Hạt vật liệu có hình dạng khác nhau và thường được xác định bằng các số đo :
+ Chiều dài a .
+ Chiều rộng b .
+ Chiều dày c .
Khi nghiền đá để đơn giản người ta xem viên đá là khối cầu có đường kính quy ước D và sản phẩm được nghiền có đường kính quy ước d ( D > d ) .
Đường kính quy ước d được xác định theo nhiều cách khác nhau như sau :
+ Theo trung bình cộng : d = .
+ Theo trung bình nhân : d = .
+ Theo trung bình bình phương : d = .
1.3.2 Thành phần hạt của sản phẩm :
Thành phần hạt của sản phẩm nghiền được thể hiện qua đồ thị đặc tính độ hạt như sau :
( Hình 1.1 Đồ thị đặc tính độ hạt.)
1.3.3 Mức độ nghiền :
Mức độ nghiền là tỷ số giữa kích thước của hạt đem nghiền với hạt sản phẩm . Có nhiều cách xác định mức độ nghiền sau đây .
+ Theo kích thước lớn nhất của đá :
i =
: Kích thước lớn nhất của đá đem nghiền và kích thước lớn nhất của sản phẩm nghiền .
+ Theo kích thước trung bình :
i = .
: Kích thước trung bình của khối đá đem nghiền và kích thước trung bình của đá sau khi nghiền .
Kích thước trung bình là kích thước của lỗ sàng tròn mà với nó 50% khối lượng sản phẩm nghiền lọt qua .
+ Mức độ nghiền được xác định chính xác nhất qua quan hệ sau :
i = .
Trong đó : i = .
: Kích thước trung bình của mỗi loại hạt .

 

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 400.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000084
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*