93a 93b

THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1. Đề tài: THIẾT KẾ MÁY TRỘN HỒ VẢI
2. Các số liệu ban đầu:
1. Máy trộn có năng suất : theo số liệu lấy tại công ty Dệt Đà Nẵng……
2. Dung tích : 700 lít…………………………………………………..
3. Vận tốc trục trộn máy 1 : 43 V/ph…………………………………………………
4. (Tốc độ trộn máy 2 : 140 V/ph)……………………………………………..
5. Nhiệt độ hồ : 1300C …………………………………………………..
3. Nội dung thuyết minh:
Lời nói đầu……………………………………………………………………………………
Chương 1: Giới thiệu vật liệu và quy trình công nghệ hồ vải……………….
Chương 2: Cơ sở lý thuyết trộn vật liệu…………………………………………….
Chương 3: Phân tích chọn phương án……………………………………………….
Chương 4: Tính toán thiết kế công suất động cơ và các bộ truyền………..
Chương 5: Tính toán thiết kế các chi tiết của máy trộn……………………….
Chương 6: Lập quy trình công nghệ chế tạo thùng trộn………………………
Chương 7: Vận hành và bảo quản máy……………………………………………..
Kết luận………………………………………………………………………………………..
Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………….
Mục lục…………………………………………………………………………………………
4. Các bản vẽ và đồ thị
1. Bản vẽ giới thiệu dây chuyền trộn hồ vải……………………………. .1A0….
2. Bản vẽ chọn phương án thiết kế máy trôn……………………………..1A0….
3. Bản vẽ máy trộn…………………………………………………………………2A0…
4. Bản vẽ hộp giảm tốc… ……………………………………………………….1A0….
5. Bản vẽ các chi tiết trong thùng trộn……………………………………. 2A0.
6. Bản vẽ đường ống dẫn hồ…………………………………………………….1A0

 

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ HỒ VẢI

I.1. GIỚI THIỆU VẬT LIỆU HỒ VẢI
I.1.1. Khái niệm chung
Vật liệu dệt là những ngành chuyên môn nghiên cứu về cấu tạo và tính chất của các loại xơ, sợi, chế phẩm dệt cùng những phương pháp để xác định cấu tạo và tính chất đó.
Đối tượng nghiên cứu:
– Tất cả các loại xơ (xơ thiên nhiên và xơ hoá học).
– Những sản phẩm làm ra từ xơ như sợi, đơn (sợi con), sợi se, chỉ khâu, các loại hàng dệt vải các loại, các loại dây.
I.1.2.Tình hình sử dụng vật liệu dệt
Theo số liệu thống kê, các chế phẩm vật liệu dệt được sử dụng như sau:
– Dùng cho may mặc chiếm 3540%.
– Dùng cho nội trợ sinh hoạt chiếm 20 25%.
– Dùng cho mục đích kỹ thuật chiếm 30 35%.
– Dùng vào các công việc khác (như bao gói, y tế, văn phòng phẩm…) chiếm 10%.
Số liệu trên có thể thay đổi tuỳ theo từng quốc gia, phụ thuộc vào điều kiện công nghiệp phát triển, khí hậu và chế độ sử dụng khác nhau.
Mức độ sử dụng xơ thiên nhiên ngày càng giảm và sử dụng xơ hoá học ngày càng tăng.
I.1.3.Phân loại vật liệu dệt
Do nguồn gốc xuất xứ, thành phần ấu tạo mà phương pháp tạo thành xơ cũng khác nhau. Xơ dệt được chia làm hai loại chủ yếu:
– Xơ thiên nhiên:
Xơ gốc thực vật(gồm có xơ quả, xơ bẹ, xơ la).
Xơ gốc động vật(gồm tơ tằm, lông thú).
Xơ gốc khoáng vật(gồm amiăng,dây kim loại…).
– Xơ hoá học:
Xơ nhân tạo.
Xơ tổng hợp.
a. Xơ thiên nhiên
Nhóm xơ có thành phần cấu tạo chủ yếu là xenlulô bao gồm xơ có nguồn gốc thực vật, xơ có nguồn gốc động vật có thành phần cấu tạo chủ yếu là prôpit và xơ gốc khoáng vật có cấu tạo từ các chất khoáng.
* Xơ gốc thực vật (gồm có xơ quả, xơ bẹ, xơ la).
Thành phần cấu tạo:
– Đây là nhóm xơ có cấu tạo chủ yếu là xenlulô như xơ bông lấy từ quả bông, xơ đay gai lấy từ thân cây.
– Ngoài các thành phần đó còn có pectin, licmin, protit, mỡ, sáp, các chất nhựa, các chất tro.
Tính chất lý hoá chủ yếu:
– Xenlulô: không hoà tan trong dung dịch kiềm NaOH18%.
– Pectin: chất keo dính.
– Licmin: làm cho xơ có tính chất cứng.
– Các xenlulô thực vật có cấu tạo ở dạng hỗn hợp.
(+)Xơ bông
– Thành phần cấu tạo:
Xơ bông nhận được từ quả của cây bông, rất mảnh, có đường kính khoảng từ 0,01 0,04mm, chiều dài xơ từ 20 60mm.
Xơ bông có kết cấu tròn, dẹp, dài và xoắn ốc bao bọc xung quanh hạt bông.
Độ chín của xơ được tính bằng tỷ số giữa bề ngang ngoài của xơ với chiều rộng của rảnh xơ.C=D/d
trong đó: D là bề ngang ngoài của xơ.
d là chiều rộng của rảnh xơ.
Xơ chưa chín có C=1,05
Xơ đã chín có C=1,8 2,8
Xơ chín quá có C=5
Một sợi xơ bông có từ 50 80 vòng xoắn/1cm chiều dài, xơ chín có khi đến 120 vòng xoắn, xơ chưa chín thì số vòng xoắn sẽ ít.
Thành phần vật chất trong xơ bông lấy theo tỷ lệ% của trọng lượng xơ lúc khô làm cơ sở tính.
Xenlulô 94,5%
Chất sáp nến 0,5 0,6%
Hợp chất Nitơ 1 1,2%
Chất nhựa quả 1,52%
Chất tro 1,14%
Các chất khác 1,36 1,66%
– Tính chất vật lý của xơ bông:
Trọng lượng riêng = 1,52(g/cm3).
Tính hút ẩm của xơ bông nhỏ hơn các loại xơ thực vật khác, bông càng chín già sẽ có độ hút ẩm càng nhỏ.
Do xơ bông có chất sáp nến nên khi nhiệt độ hơn 200C sẽ làm chất sáp nến mềm ra và ở 800C chất sáp nến sẽ chảy.
Ở 1000C thì xơ bông không bị biến chất và ở 1200C thì lực đứt và độ giãn dài giảm đi 30 40%.
Ở 1800C xơ bông sẽ bị vữa ra và xơ hoàn toàn bị hỏng.

– Tính chất cơ học của xơ bông:
Lực đứt trung bình của xơ bông từ 3,5 4,5g.
Lực đứt bé nhất là 3g và lớn nhất có thể đến 10g, bông càng già sẽ có lực đứt càng tăng và ngược lại.
Sau khi xơ hút ẩm, lực đức xơ bông sẽ tăng 20% so với điều kiện tiêu chuẩn
Chiều dài đứt của xơ bông là Lđ = 24 35Km
Độ giãn dài đứt của xơ bông là đ = 7 8%
Xơ bông khá nhỏ và mềm so với các xơ thực vật khác, độ thô khá đồng đều trên toàn bộ chiều dài xơ, lực đứt khá lớn, tính chống mục nát và độ bền ma sát cao hơn các loại xơ thực vật khác.
Nhược điểm của xơ bông là chiều dài xơ ngắn
(+)Xơ đay
– Thành phần hoá học:
Xenlulô 77,55%
Ligin và protein 9,21%
Nước 8,38%
Chất hoà tan trong nước 3,48%
Lipit và sáp 0,56%
Chất tro 0,82%
– Tính chất cơ lý của xơ đay:
Xơ đay có chiều dài từ 8 40mm
Đường kính của xơ từ16 32m
Trọng lượng riêng từ 1,43 1,48g/cm3
Tính hút ẩm khá lớn
Lực đứt của xơ khá lớn từ 30 40g
Chiều dài đứt là50Km
Xơ có tính đàn hồi kém, tính chống đối lại sự mục nát kém
Dễ bị vi khuẩn phá hoại
Sau khi hút ẩm xơ đay mềm ra và độ trương nở về đường kính lớn
(+)Xơ lanh
Xơ lanh thuộc loại xơ ngắn, chiều dài trung bình xơ từ 17 20mm(có xơ dài tới 130mm).
Trọng lượng riêng = 1,5g/cm3.
Tính hút ẩm nhỏ hơn xơ đay.
Lực đứt của xơ lanh lớn hơn xơ bông nhưng nhỏ hơn xơ đay và xơ gai, lực đứt xơ lanh là 18g.
Chiều dài đứt của xơ lanh là Lđ = 63Km.
Khi hút ẩm lực đứt của xơ lanh tăng 10% so với lúc khô và độ giãn dài là 2,5

 

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000093
Tải đồ án

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*