95a 95b

LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐIỆN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG DÂY CÁP ĐIỆN ……………………………..2
1/ Quá trình phát triển của nghành điện………………………………………….2
2/ Nhu cầu sử dụng ……………………………………………………………………..3
3/ Phân tích sản phẩm ………………………………………………………………….4

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY……..7
1/ Phân tích các loại sản phẩm…………………………………………………………7
2/Phân tích chọn phương án thiết kế máy………………………………………….7
2.1) Nội dung của thiết kế máy……………………………………………………7
2.2) Yêu cầu chung của công việc thiết kế máy……………………………..8
2.3) Chọn phương án bện ……………………………………………………..9
3/ Phân tích các chuyển động của máy……………………………………………12

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC MÁY……………………………………13
I/ Nội dung của thiết kế động học máy ………………………………………….13
II/ Sơ đồ nguyên lý của máy thiết kế………………………………………………15
III/. Phân phối tỷ số truyền và tính số vòng quay các trục…………………17
III.1/. Tính toán phần một : Đường truyền từ động cơ đến các khung quay………………………………………………………………………………….17
1/ Sơ đồ động để tính toán……………………………………………………….17
2/ Tính toán phân phối tỷ số truyến…………………………………………..18
2.1) Nguyên tắc phân phối tỷ số truyền…………………………………..18
2.2) Phân phối tỷ số truyền……………………………………………………18
2.2.1) Tỷ số truyền của bộ truyền đai thứ nhất………………………18
2.2.2) Tỷ số truyền của hộp giảm tốc thứ nhất……………………..19
2.2.3) Tỷ số truyền bộ truyền đai thứ hai…………………………….20
2.2.4) Tỷ số truyền của bộ truyền đai thứ ba ……………………….20
2.2.5) Tỷ số truyền của hộp giảm tốc thứ hai………………………..20
2.2.6) Phân phối tỷ số truyền cho hộp tốc độ thứ nhất………….20
III.2/ Tính toàn phần hai : Phân phối tỷ số truyền từ động cơ đến tang cuốn cáp thành phẩm……………………………………………………….24
1/.Sơ đồ động của đường truyền. …………………………………………….24
2/.Phân phối tỷ số truyền ………………………………………………………..24
2.1) Tỷ số truyền của hộp tốc độ thứ hai………………………………24
2.2) Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng …………………………..35
2.3)Tỷ số truyền của bộ truyền xíc……………………………………….36
2.4) Tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng nón……………………..36
3/ Tính số vòng quay của tang và vận tốc chuyển động tịnh tiến của dây……………………………………………………………………………………..37

CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC MÁY VÀ CHỌN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ ĐIỆN 41
I / Tính toán động lực học máy………………………………………………………41
I.1/ Tính toán động lực học cụm máy thứ nhất từ động cơ truyền đến các khung quay …………………………………………………………………..41
1/ Phân tích các lực tác dụng lên khung …………………………………41
2/ Sơ đồ tính toán ……………………………………………………………….41
3/ Quá trình tính toán…………………………………………………………..42
3.1) Với khung mang 18 cuộn dây cáp phôi………………………..42
3.2) Với khung mang 12 cuộn dây cáp phôi……………………….42
4/ Tinh công suất trên trục các khung và chuyển công suất về trên trục 3……………………………………………………………………………47
4.1) Khung mang 18 cuộn dây ………………………………………..47
4.2) Khung mang 12 cuộn dây……………………………………….47
I. 2/ Tính toán động lực học cụm máy thứ hat từ động cơ truyền đến các tang kéo……………………………………………………………………47
1. Phân tích các lực tác dụng lên tang kéo……………………………47
2. Sơ đồ tính toán …………………………………………………………….47
3. Quá trình tính toán………………………………………………………..49
3.1) Tính mômen cản quán tínhdo khối lượng của các tang gây ra……………………………………………………….49
3.2) Mômen cản quán tính do khối lượng của các cuộn dây cáp phôi gây ra ……………………………………….49
3.3) lực cản ma sát do khối lượng của dây gây ra……….50
3.4) do lực ép của khuôn gây ra……………………………….50
3.5) do momen xoắn gây ra………………………………………50
4. Tính công suất trên trục tang và quy về trên trục 3……………51
II / Tính công suất động cơ…………………………………………………………..51
CHƯƠNG IV : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN ……………..52
1/ Tinh bộ thiết kế bộ truyền đai thang truyền từ động cơ đến trục3..52
2/ Thiết kế bộ truyền xích………………………………………………………….54
3/ Thiết kế bộ truyền trục vít- bánh vít…………………………………………56
4/ Thiết kế hộp giảm tốc…………………………………………………………….60
4.1) Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp nhanh……………………………60
4.2) Thiết kế bộ truyền bánh răng cấp chậm …………………………..65
4.3) Thiết kế bộ truyền xích trong hộp giảm tốc dùng để đảo chiều………………………………………………………………………………..68
4.4) Tính ly hợp đảo chiều…………………………………………………70
4.5) Tính toán thiết kế trục và then……………………………………..71
4.5.1) Tính đường kính sơ bộ của các trục………………………….71
4.5.2) Tính gần đúng trục…………………………………………………73
4.5.3) Tính chính xác trục……………………………………………….79
4.6) Tính then…………………………………………………………………..81
4.7) Thiết kế gối đỡ trục…………………………………………………….82
4.7.1) Chọn .ổ cho trục I…………………………………………………..82
4.7.2) Chọn ổ cho trục II………………………………………………….83
4.7.3) Chọn ổ cho trục III…………………………………………………84
4.8) Cấu tạo vỏ hộp và các chi tiết khác………………………………….85

CHƯƠNG 6.QUI ĐỊNH VẬN HÀNH, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, BÔI TRƠN VÀ BẢO DƯỠNG MÁY……………………………………………………….86
6.1) Qui định vận hành ……………………………………………………………..86
6.2) Hướng dẫn sử dụng …………………………………………………………….87
6.3) Bôi trơn máy ……………………………………………………………………..89
6.4) Bảo dưỡng máy …………………………………………………………………90

 

Chương 1:
GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐIỆN VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG DÂY CÁP ĐIỆN.
1. Quá trình phát triển của ngành điện :
Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi đất nước, năng lượng đóng một vai trò rất quan trọng và là ngành được coi là phải đi trước một bước để phát triển các ngành khác. Điện năng nói riêng đã góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế, văn hoá, văn minh của nhân loại. Năng lượng điện rất phổ biến ở trên từng mỗi quốc gia, từng tỉnh, huyện cho đến từng mỗi hộ gia đình trên khắp thế giới. Từ dung cụ sinh hoạt gia đình đơn giản như thắp sáng, quạt điện, bàn là… cho đến máy móc hiện đại đều đa số dùng năng lượng điện năng. Vì vậy có thể nói điện năng là nguồn năng lượng rất quan trọng và rất phổ biến.
Ở Việt Nam chúng ta do điều kiện lịch sử trong khu vực, nên nền kinh tế phong kiến tồn tại lâu dài và thêm nạn ngoại xâm. Nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu đi sau các nước phát triển trên thế giới ở rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ngành công nghiệp. Những năm cuối thế kỹ XIX và đến đầu thế kỹ XX nước ta còn là một nước nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp mang tính nhỏ lẻ, thủ công. Về điện năng cả nước chỉ xây dựng được hai nhà máy nhiệt điện : Nhà máy thứ nhất xây năm 1892 và đến năm 1894 xây thêm một nhà máy nữa ở Hà Nội. Các nhà máy điện này công suất không đáng kể, chỉ sử dung vào các ngành công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên phục vụ cho thực dân Pháp. Và cho đến những năm giữa thế kỹ XX nước ta đang trong tình trạng chiến tranh liên miên, điều kiện để phát triển kinh tế rất hạn chế, chỉ xây thêm một số nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc có công suất không đáng kể, chỉ phục vụ cho các ngành công nghiệp phục vụ chiến tranh.
Sau khi hoà bình lập lại, đất nước ta tập trung vào phát triển kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển một số ngành công nghiệp nặng. Vì vậy nhu cầu điện năng ngày một tăng. Và dấu móc quan trọng trong ngành điện lực là đã xây dựng thành công và đem vào hoạt động nhà máy thuỷ điện hoà bình vào ngày 30 – 12 tháng 11 năm 1988.
Ngày nay do tình hình an ninh tốt và cơ chế đổi mới của đảng, nhà nước đã thu hút được rất nhiều vốn đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài. Nhiều công ty, xí nghiệp được xây dựng nhu cầu về điện năng lại tăng. Mặt khác nhằm phát triển kinh tế, văn hoá ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, Đảng ta xác định bốn nhân tố để phát triển kinh tế, văn hoá vùng sâu vùng xa là : Điện – Đường – Trường – Trạm . Vì vậy điện năng là nhu cầu rất quan trọng. Tình hình sản xuất điện nước ta ở một số thời kỳ như sau : Năm 1985 là 5,2 tỷ Kwh, năm 1990 là 8,7 tỷ Kwh, năm 1993 là 10,9 tỷ Kwh, năm 1995 gần 14,7 tỷ Kwh, và năm 1999 khoảng 23,6 Kwh . Một số nhà máy phát điện lớn : Nhà máy nhiệt điện Uông Bí công suất 150000 Kw, nhà máy thuỷ điện Thác Bà công suất 110000 Kw, thuỷ điện Hoà Bình công suất 1,9 triệu Kw, nhà máy thuỷ điện Sơn La công suất 3,6 triệu Kw, thuỷ điện sang Đa Nhim 160000 Kw, thuỷ điện Yaly công suất 700000 Kw, thuỷ điện Trị An 400000 Kw, thuỷ điện Thác Mơ công suất 150000 Kw . . .
Cơ cấu điện năng gồm nhiệt điện và thuỷ điện, có xu hướng tăng dần tỷ trọng thuỷ điện. Mạng lưới tải điện ngày càng hoàn thiện quan trong nhất là đường dây tải điện Bắc- Nam 500KV vào năm 1994. Và mới đây là đường dây 500KV nối miền Bắc với Đà Nẵng.
Ngày nay do nhu cầu điện tăng nhanh, và do khí hậu nước ta có sự phân mùa. Mùa đông và xuân mưa nhiều, nhưng mùa hạ và mùa thu ít mưa nên vào hai mùa này các hồ thuỷ điện không đủ lượng nước để chạy máy vì thế từ trước đến nay nước ta vẫn đang trong tình trạng thiếu điện năng vào mùa hạ và mùa thu. Và đễ giải quyết vấn đề đó nghành điện lực đã hợp đồng mua bán điện với nước láng giềng Trung Quốc vào năm 2005.
Nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, và phấn đấu vào năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển. Muốn thưc hiện thắng lợi sự nghiệp chung đó yêu cầu mọi ngành, nghề phải tập trung vào phát triển ngành ngành nghề của mình và hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các ngành nghề đễ sự phát triển mang tính bền vững. Nghành điện lực nói riêng là ngành kinh tế trọng điểm của quốc gia nhiệm vụ càng nặng nề hơn, phải có biện pháp để đáp ứng đủ và ổn định nguồn điện cho đất nước trong tình hình mới.
2. Nhu cầu sử dung :
Trước đây dây tải điện đa số chúng ta phải nhập khẩu ở nước ngoài. Cho đến hiện nay nhu cầu về dây truyền tải điên trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ, theo số liệu ngành điện lực sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được 3/4 nhu cầu. Với chủ trương của Đảng là chổ nào có dân sinh sống là chổ đó phải có nguồn điện, mặt khác dân ta lại sinh sống rải rác khắp mọi miền của đất nước, vì thế để nguồn điện về được với mọi người dân thì nhu cầu về một lượng dây dẫn điện là rất lớn. Hiện nay qua đợt thực tập tốt nghiệp ở Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Miền Trung em thấy máy xoắn dây cáp điện hoạt động rất thường xuyên, và nhu cầu đặt hàng ngày càng nhiều nên em xin được chọn làm đề tài tốt nghiệp .
Nói chung nhu cầu dây cáp điện phục vụ chủ yếu cho ngành điện lực, sử dung truyền tải mạng điện cao áp, trung áp, hạ áp, và trong một số ngành công nghiệp nặng. Hay các công ty sử dụng điện năng nhiều phải sử dụng dây truyền tải lớn song nhu cầu vẫn rất lớn vì nước ta đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mặt khác các ngành truyền thông vô tuyến,viễn thông . . .cũng cần một lượng dây truyền tải đáng kễ . Vì vậy nhận định trong thời gian gần đây và có thể 20-30 năm nữa nhu cầu dây cáp điện của chúng ta còn rất lớn và có thể còn phải nhập khẩu .
3. Phân tích sản phẩm :
Câu hỏi đặt ra cho sản phẩm dây cáp điện là tại sao chúng ta không dùng dây dẫn một lõi lớn mà cần phải bện từng dây nhỏ lại với nhau ?
– Dùng dây một lõi lớn, nếu dây bằng thép thì rất cứng khả năng dẫn điện của thép kém và nếu dùng ngoài trời rất chóng gĩ, vận chuyển và lắp đặt rất khó khăn nên không thể chọn phương án này .
– Nếu dùng dây một lõi lớn bằng hợp kim đồng thì lại rất tốn kém, nhưng độ
bền cũng không đảm bảo, vận chuyển khó khăn.
– Nếu dùng dây một lõi lớn bằng nhôm cũng không bền, nhôm dẻo dễ kéo đứt, và cũng vận chuyển khó khăn.
– Một nhược điểm của dây dẫn một lõi nữa là khả năng dẫn điện kém, kim loại dẫn điện thường nhờ diện tích lớp ngoài của dây, vì thế làm từng sợi nhỏ bện lại với nhau làm tăng diện tích lớp ngoài kim loại, làm tăng khả năng dẫn điện .
– Dùng phương pháp bện từ các sợi dây nhỏ có những ưu điểm cơ bản sau :
+ Chúng ta dùng một lõi giữa bằng thép sau đó bện những dây nhỏ bằng nhôm xung quanh vừa đảm bảo độ bền do dây thép đảm bảo, vừa đảm bảo khả năng truyền tải điện và khả năng chống ôxy hoá do dây nhôm đảm nhận. Như vậy ta đã kết hợp được ưu điểm của hai hợp kim loại là thép và nhôm .
+ Chúng ta sản xuất từng dây nhôm, thép nhỏ bằng phương pháp kéo nguội nên độ bền từng sợi dây nhỏ tăng, dẫn đến độ bền của dây cáp bện tăng .
+ Dây cáp bện vừa bền vừa dẻo dễ cuộn tròn nên quá trình vận chuyển rất thuận lợi và quá trình lắp đặt dễ dàng hơn.
+ Nhưng nhược điểm là phải có máy bện và máy kéo sợi, tốn kém hơn .
Như phân tích ở sản phẩm ơ trên nên chọn dây cáp điện để truyền tải điện năng
và như vậy tất phải có máy bện dây để đáp ứng nhu cầu của ngành điện lực và một số ngành khác . . .

 

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 450.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000095
Tải đồ án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*