66a 66b 66c

CHƯƠNG III
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
TRỤC VÍT ĐÙN

6.1.PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT GIA CÔNG :
vít tải thuộc nhóm máy vận chuyển liên tục bộ phận công tác của vít tải chủ yếu là cánh xoắn chuyển động quay trong vỏ kín tiêt s diện tròn. Khi vít chuyển động cánh vít đẩy vật liệu di chuyển trong vỏ hộp. Vật liệu chuyển động trong xi lanh theo nguyên lý vít me đai ốc.
Vít tải sử dụng rất rộng rải trrong các nhà máy sản xuất thực phẩm, dùng để làm máy trộn ,máy ép , như sử dụng để sản xuất mì ống , sản xuất thức ăn cho tôm, sản xuất cá ép …
Ngoài ra vít tải cũng còn được sử dụng rộng rải trong việc sản xuất vật liệu và sản phẩm khác như các sản phẩm cao su , sản xuất gạch , sản xuất nhựa , sản xuất phấn viết …
Trongkhi làm việc trục vít ( vít tải ) ngoài tác dụng đẩy sản phẩm ra nó còn có tác dụng lèn chặt sản phẩm. Đây
Trục vít đùnlà chi tiết rất quan trọng trong máy ép đùn mặt lốp ô tô nói riêng và trong các máy xản xuất thực phẩm và ép đùn các thành phẩm khác nói chung .
Đối với cao su khi đưa vào máy qua phểu cấp liệu vào buồng xi lanh có trục vít đùnlàm việc , nó đóng vai trò như một đai ốc dẻo & khối cao su này cần phải dựa ép ra một cách liên tục nhờ vít đùncũng như giữ cho áp suất đầu đùn không đổi , nên vít đùnquyết định năng suất và chất lượng sản phẩm .
Chi tiết gia công là trục vít đùncó bước thay đổi nhằm tạo cho khối cao su chuyển động nhanh dần để tạo áp lực ép lên trục nó nhận được mô men xoắn từ hộp giảm tốc thông qua khớp nối trục chuyển thành lực ép cho máy làm việc . Chi tiết có độ bóng bề mặt & độ chính xác tương đối cao .
· Yêu cầu kỹ thuật của trục vít đùn:
+ Độ bóng bề mặt theo đường kính ngoài của trục vít đạt 7
+ Độ bóng các bề mặt còn lại đạt 5.
+ Bán kính góc lượn chân ren là R5
+ Độ không song song giữa đường tâm lổ & đường tâm trục không vượt quá 0,05mm/100mm chiều dài .
+ Độ không vuông góc của tâm lổ so với mặt đầu không vượt quá 0,1mm/100mm bán kính .
+ Độ không song song giữa các mặt đầu không vượt quá 0,25mm/100mm bán kính mặt đầu .
+ Số bước ren trên trục vít là :
– Bước ren là = 5.
– Các bề mặt làm việc của trục vít đùn được nhiệt luyện đạt độ cứng (5055)
· Tính công nghệ của trục vít đùn :
Đường kính trục vít không đổi suốt chiều dài , riêng phần nối với trục của hộp giảm tốc có đường kính lớn hơn 20mm
– Khỏa 2 bề mặt trục phải đảm bảo kích thước .
– Trục vít đùn là một chi tiết khá phức tạp trong việc gia công cơ khí . Khối cao su đóng vai trò là “ đai ốc dẻo” chuyển động nhanh dần tạo nên lực ép thì phải được cấu tạo ren vít ở nhiều dạng như sau :
+ Chi tiết có bước ren thay đổi giảm dần từ thân đến đầu vít .
+ Chi tiết có chiều sâu ren vít (D – d)giảm dần từ chân đến đầu vít có bước ren có thể thay đổi hoặc không thay đổi .
+ Chi tiết có diện tích mặt cắt ngang của cạnh vít không đỏi nhưng bước ren giảm dần theo cấp số cộng .
+ Chi tiết có không đổi nhưng có diện tích mặt cắt ngang của cánh vít tăng dần theo cấp số cộng .
Ở đây các dạng chi tiết đều gia công rất khó khăn trên máy công cụ bình thường nó có thể gia công được trên máy tiện thông thường nhưng cần đòi hỏi công nhân có tay nghề cao đồng thời cần có sự kết hợp tính toán kỹ lưỡng trong thiết kế cũng như trong quá trình gia công .
Khi gia công cơ khí trên máy tiện thường chi tiết có bước ren không đổi cần phải thay thế các bánh răng ở trên hộp chạy dao của máy tiện cho phù hợp với bước ren . Do vậy cần nhiều bánh răng thay thế và dừng máy nhiều lần . Những khó khăn đó sẽ làm ren vít có sự nhảy bậc nhiều lần trên suốt chiều dài trục vít nên cần phải mài lại sau khi tiện ren . Những bước gia công này rất khó đảm bảo được điều kiện kỹ thuật , khi gia công lại khó khăn và tốn kém .
Ngày nay với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật được phát triển rộng rãi , với những chi tiết phức tạp như vậy ta có thể gia công nó trên máy điều khiển chương trình số , quá trình gia công được thực hiện một cách tự động . Trong hệ thống này nên chọn hệ thống điều khiển CNC .
Đặc điểm chính của hệ thống CNC là có sự can thiệp cuả máy vi tính do vậy việc nhập và sửa chữa thuận tiện
Khi sử dụng các thiết bị tính toán hay các thiết bị lập trình có sự hộ trợ của máy vi tính sẽ làm giảm đáng kể khối lượng công việc cho việc gia công chi tiết . Máy nhận và phân tích số liệu riêng , kiểm tra lỗi đầu vào , tiến hành tất cả các tính toán cần thiết , sắp xếp các kết quả theo một hình thức tối ưu và lôgic .Tuy nhiên chọn phương pháp gia công này sẽ làm tăng giá thành của sản phẩm nhưng sẽ đảm bảo được tính công nghệ và điều kiện kỹ thuật của chi tiết , làm cho máy ổn định trong quá trình hoạt động , giảm được các rung động ma sát và năng lựơng trong quá trình ép đùn .
Tuy nhiên để giảm giá thành gia công trục vít , ta gia công ở trên các máy công cụ bình thường , chỉ sử dụng máy tiện CNC để gia công cho nguyên công tiện ren vít
3.2. XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI :
· Định dạng sản xuất :
Để xác định dạng sản xuất của chi tiết phải dựa vào sản lượng hàng năm , trọng lượng và mức độ phức tạp của chi tiết.
Các yếu tố đặc trưng của dạng sản xuất :
+ Sản lượng .
+ Tính ổn định của sản phẩm
+ Tính lặp lại của quá trình sản xuất
+ Mức độ chuyên môn hóa của quá trình sản xuất
Tùy theo mức độ ổn định và sản lượng của sản phẩm hàng năm mà người ta chia ra 3 dạng sản xuất như sau :
– Dạng sản xuất đơn chiếc
– Dạng sản xuất hàng loạt
– Dạng sản xuất hàng khối
+ Dạng sản xuất đơn chiếc : sản lượng hàng năm ít , từ một đến vài chiếc , sản phẩm không ổn định , chu kỳ chế tạo không được ổn định . Do vậy dạng sản xuất này thường chỉ sử dụng các trang thiết bị , dụng cụ công nghệ vạn năng .
+ Dạng sản xuất hàng loạt :sản lượng hàng năm không quá ít , sản phẩm được chế tạo thành từng loạt theo chu kỳ xác định , sản phẩm tương đối ổn định . theo mức độ ổn định và sản lượng của sản phẩm mà người ta chia làm 3 dạng :Dạng sản xuất loạt nhỏ , dạng sản xuất loạt vừa , dạng sản xuất loạt lớn .
+ Dạng sản xuất hàng khối : Sản lượng lớn , sản phẩm ổn định , tính chuyên môn hóa sản xuất cao , trang thiết bị ,dụng cụ công nghệ thường là chuyên dùng , quá trình công nghệ được thiết kế , tính toán chính xác .
Muốn xác định được dạng sản xuất ta phải biết được khối lượng của sản phẩm , khối lượng của sản phẩm phụ thuộc vào hình dạng chi tiết và phương pháp chế tạo phôi vì vậy trước hết ta phải xác định phương pháp chế tạo phôi .
· Các phương pháp chế tạo phôi :
+ Dạng phôi rèn : Dạng chế tạo phôi này tốn nhiều công sức , độ đồng tâm của trục kém , không đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đã nêu trên .
+ Dạng phôi cán : Phôi cán nóng , phôi cán nguội ,.
+ Dạng phôi đúc :Đúc bằng khuôn cát , đúc bằng khuôn kim loại .

Mô tả chung: Gồm các file như ảnh trên bao gồm tất cả các file 3D, xuất bản vẽ ra PDF, CAD+ nguyên lý hoạt động+ Sơ đồ nguyên công, đồ gá + THuyết minh …
Giá: 350.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me_TKM000066
Tải đồ án

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*