Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 680.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000026
Thanh toán
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, các nghành kinh tế nói chung và nghành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng.
Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện có người học lắm vữngvà vận dụng có hiệu quả các phương pháp có thiết kế, xây dựng và quản lỳ các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và quy mô sản xuấtcụ thể. Môn học còn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng.
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong chương trình đào tạo của nghành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhắm tạo cho sinh viên hiểu một cách sâu sắc về các vấn đề mà người kỹ sư thường gặp phải khi thiết kế một quy trìng sản xuất chi tiết cơ khí.
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đoàn Thị Hương đã giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học này.
Em xin cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trần Hùng Mạnh
Nhận xét giáo viên hướng dẫn
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Nội dung các phần thuyết minh tính toán:
Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.
Xác định dạng sản xuất.
Chọn phương pháp chế tạo phôi.
Lập các trình tự nguyên công.
Tính lượng dư bề mặt và tra lượng dư cho các bề mặt còn lại.
Tính chế độ cắt cho một nguyên công và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.
Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công.
Tính và thiết kế đồ gá.
I. Phân tích chức năng làm việc:
Là chi tiết dạng càng có chức năng biến đổi chuyển động thẳng chi tiết này thành chuyển động quay chi tiết khác.
II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
– Hình vẽ:
– Chi tiết dạng càng C3 được làm bằng thép 45 nên có những đặc tính công nghệ như sau:
Chứa 0,45 %C
Độ bền: 750 MPa
Độ cứng trong giới hạn: HB = 197
Trọng lượng riêng: ɣ= 7,852 kg/dm3
Kết cấu càng làm bằng thép 45 lên cần được đảm bảo khả năng cứng vững của chi tiết.
Kết cấu càng bởi hai bề mặt gia công song song cho phép gia công dễ dàng cùng với lỗ ứ24.
Hệ thống lỗ trên càng cho phép gia công chúng gia công bằng các máy, hình dạng lỗ cho phép gia công thông xuốt từ một hoặc hai phía.
Do kết cấu càng không đối sứng lên cơ cấu đồ gá cần phải vững chắc để khi gia công chi tiết không bị sô lệch
III: Xác định dạng sản xuất:
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết ta phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia cụng. Sản lượng hàng năm được xác định theo cụng thức sau:
N = N1.m
Trong đó
N – Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm
N1 – Số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm (5500 chiếc /năm)
m – Số chi tiết trong một sản phẩm
õ – Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ õ = (5ữ7)%
Vậy


