Mô tả đồ án: Gồm các file như ảnh trên
Giá: 680.000vnđ – Mã số: doantotnghiep.me000042
Thanh toán
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.. 5
1.2 Phân tích tính năng làm việc của chi tiết 6
3.1. Tính trọng lượng của chi tiết 8
3.2 Tính sản lượng chi tiêt 10
4.1. Các phương pháp chế tạo phôi 11
4.2. Chọn phương pháp chế tạo phôi 14
6.1. Tính lượng dư cho bề mặt A của nguyên công 2. 31
6.2. Tra bảng lượng dư của các nguyên công theo bảng 3 – 110[9] 34
VII. Tính chế độ cắt cho nguyên công 7 và tra chế đọ cắt cho nguyên công còn lại 35
7.1. Tính chế độ cắt cho nguyên công 7. 35
7.2. Tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại 41
VIII. Tính thời gian gia công cơ bản cho các nguyên công. 47
9.1. Định vị vị khi gia công chi tiết 60
9.2. Xây dựng đồ gá, xác định phương chiều, điểm đặt của các ngoại lực tác dụng lên phôi. 60
Công nghệ chế tạo máy là một nghành then chốt nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí phục vụ cho mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Việc phát triển nghành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của đảng và nhà nước.
Phát triển nghành công nghệ chế tạo phải được tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư các trang thiết bị. Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trường đại học.
Hiện nay trong các nghành kinh tế nói chung và nghành cơ khí nói riêng đòi hỏi kĩ sư cơ khí và cán bộ kĩ thuật phải có kiến thức cơ bản tương đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể trong thực tế sản xuất.
Để giúp cho sinh viên nắm vững được kiến thức cơ bản của môn học và giúp cho họ làm quen với nhiêm vụ thiết kế. Trong quá trình đào tạo, đồ án môn công nghệ chế tạo máy là môn học không thể thiếu được của sinh viên chuyên nghành cơ khí chế tạo.
Sau một thời gian tìm hiểu với sự giúp đỡ tận tình của thầy Phan Ngọc Ánh đến nay em đã hoàn thành đồ án môn học công nghệ chế tạo máy. Trong quá trình thiết kế và tính toán sẽ có nhiều sai sót do thiếu kinh nghiệm và thiếu thực tế. Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự đóng góp của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này sẽ được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên: Nguyễn Văn Rồng
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Hưng Yên, ngày … tháng …. năm2009
Giáo viên hướng dẫn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyên Lý Cắt Kim Loại,GS.TS Trần Văn Địch,nhà xuất bản khoa học và kỹ,Thuật HN -2006.
- Công Nghệ Chế Tạo Máy, GS.TS Trần Văn Địch-PGS.TS Nguyễn Trọng Bình, PGS.TS Nguyễn Thế Đạt-PGS.TS Nguyễn Viết Tiếp-PGS.TS Trần Xuân Việt, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật HN 2003.
- Dung Sai Và Lắp Ghép, PGS.TS Ninh Đức Tôn, nhà xuất bản giáo dục.
- Sổ Tay và ATLAS Đồ Gá, PGS.TS Trần Văn Địch, Nhà xuất bản KH và KT HN 2000.
- Cơ Sơ Máy Công Cụ, TS Phạm Văn Hùng –PGS.TS Nguyễn Phương.
- Sổ Tay Công Nghệ Chế Tạo Máy T1, T2 và T3, GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, PGS.TS Trẫn Xuân Việt.
- Hướng Dẫn Thiết Kế Đồ án CNCTM, PGS.TS Nguyễn Đắc Lộc, Lưu Văn Nhang, nhà xuất bản kh và kt.
- Hướng Dẫn Thiết Kế Đồ án CNCTM,PGS.TS Trần Văn Địch .
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Tên đề tài: thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết H18( chi tiết giá đỡ)
Hình 2 bản vẽ 3D của của chi tiết
Chi tiết giá đỡ là dùng để đỡ các trục ở vị tri thẳng đứng. Các bề mặt làm việc chính của chi tiết là bề mặt lỗ và các bề mặt B, A ngoài ra còn các bề mặt ren M68x2 M14,M8 cũng rất quan trọng. Trong các bề mặt của chi tiết thì các bề mặt được dùng để lắp giáp đó là mặt B dùng để lắp ráp với một mặt cố định như là lắp trên mặt đế thông qua 3 lỗ bậc .Còn ren M68 x2 dùng để lắp với nắp ở trên để cố định trục nắp vào lỗ
Từ những đặc tính của chi tiết nói trên thì ta một số yêu cầu kỹ thuật của các bề mặt chi tiết như sau.
- Độ không vuông góc giữa đường tâm của lỗ và mặt A là 0,02
- Độ không song song của mặt đế so với mặt A là 0.02
- Độ nhám của bề mặt lỗ 30 là Ra = 1.25
- Độ nhám của đoạn trục có đường kính 136 là Ra = 2.5
Hình 3 Hình biểu diễn 3D của chi tiết
Chi tiết giá đỡ là chi tiết dạng hộp. Chi tiết gồm có nhiều lỗ phải gia công và nhiều bề mặt phải gia công, các bề mặt lại không nằm trên một bề mặt mà lại phân bố theo các mặt vuông góc nên khó gia công
Chi tiết có độ cứng vững cao và diện tích các bề mặt định vị cũng được đảm bảo.
Chi tiết có bề mặt tròn xoay cần phải gia công nên các bề mặt này phải được gia công trên máy tiện. Đặc biệt là chi tiết có dãnh vuông bên trong lỗ mà rãnh vuông này lại phải gia công nên khi gia công cũng gặp đôi chút khó khăn.
Các lỗ có đường kính nhỏ hơn ở đây ta chọn phôi đúc đặc.
Các lỗ cần gia công có đường tâm vuồng góc với nhau nên không thể gia công trên máy nhiều trục.
Chi tiết không có vấu bề mặt gia công thì bằng phẳng nên thuận lợi cho việc gia công các bề mặt
Chi tiết có lỗ không thông suốt nên trong quá trình gia công sẽ gặp khó khăn trong việc đảm bảo chiều sâu lỗ
Để xác định dạng sản xuất ta phải dựa vào trọng lượng của chi tiết và sản lượng chi tiết:
3.1. Tính trọng lượng của chi tiết
- Tính thể tích của chi tiết
Để tính thể tích của chi tiết ta chia chi tiết ra làm các phần nhỏ. Ta tính thể tích từng phần như hình vẽ sau:
Tính thể tích của từng phần ta có:
– V11 = = 98055,39 mm3
– V12 = =34155 mm3
– V13 = = 10320,13 mm3
– V14 = = 392221,56 mm3
– V21 = = 5513,95 mm3
– V22= = 849,49 mm3
– V23 = = 15268,14 mm3
– V24 = = 14928,84 mm3
– V25 = = 6957.25 mm3
– V26 = =1357,16 mm3
Vậy thể tích của chi tiết là:
V = ( V11+ V12 + V13 + V14 ) – ( V21 + V22+ V23 + V24 + V25 + V 26 )
= 475962,75 mm3 = 0.476 dm3
+ Trọng lượng của chi tiêt
Áp dụng công thức : Q = .V
Trong đó: là khối lượng riêng của ngang xám = 7,1 Kg /dm3
Vậy Q = 0,476.7,1= 3,38kg
Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức:
N = N1 .m . ( 1 + )
Trong đó:
N: là số chi tiết được sản xuất trong 1 năm
N1: là số sản phẩm được giao N1 = 20000 ( sản phẩm)
m : là số lượng chi tiết trong một sản phẩm m = 1
: tính đến tỷ lệ % phế phẩm (= 4%)
: là số chi tiết được chế tạo thêm dự trữ lấy (= 5%)
Ta có :
N = 20000.1 ( 1 + ) = 21800( sản phẩm)
Theo bảng 2[10] ta có:
với Q = 3,38(kg)
N =20000 (chi tiết)
Thì dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt lớn.
Căn cứ vào những phương pháp tạo phôi các điều kiên sau đây:
- vật liệu làm phôi là thép GX 15 – 32
- kích thước của chi tiết nhỏ hình dạng của chi tiết phức tạp.
- dung sai của bề mặt không gia công là nhỏ 0
- dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt lớn.
Để thoả mãn được những điều kiên trên thì ta chọn phương pháp tạo phôi là đúc trong khuôn kim loại. Đúc trong khuôn kim loại có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, kích thước chính xác, độ bóng bề mặt cao, có khả năng cơ khí hoá, tự động hoá cao.
Giá thành sản xuất đúc nói chung hạ hơn so với các dạng sản xuất khác.
Vật đúc dễ tồn tại các dạng rỗ co, rỗ khí, nứt . . .


